DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Đề kiểm tra giữa kì 1 Hóa 11 KNTT có đáp án (Đề 5)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 14-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

B

Biên soạn tệp:

Bùi Trọng Bảo

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

10-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

    • A.
      H2O.
    • B.
      C2H5OH.
    • C.
      NaOH.
    • D.
      CH3COOH.
  2. Câu 2

    Phản ứng nào sau đây thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử?

    • A.
      CaCO3 → CaO + CO2
    • B.
      Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
    • C.
      Na2SO4 + BaCl2 → BaSO4 + 2NaCl
    • D.
      NaOH + HCl → NaCl + H2O
  3. Câu 3

    Cho phương trình nhiệt hóa học:

    3H2(g) + N2(g)\(\stackrel{{t}^{0}}{\to}\)2NH3(g)\({\Delta}_{r}{H}_{298}^{o}\)= –91,80 kJ

    Lượng nhiệt tỏa ra tối đa khi dùng 9 gam H2(g) để tạo thành NH3(g)

    • A.
      275,40 kJ.
    • B.
      45,90 kJ.
    • C.
      137,70 kJ.
    • D.
      –137,70 kJ.
  4. Câu 4

    Yếu tố nào sau đây luôn không làm chuyển dịch cân bằng của hệ phản ứng?

    • A.
      Chất xúc tác.
    • B.
      Nồng độ.
    • C.
      Áp suất.
    • D.
      Nhiệt độ
  5. Câu 5

    Dịch vị dạ dày của con người có chứa hydrochloric acid (HCl), với pH dao động trong khoảng 1,5 – 3,5. Những người bị mắc bệnh viêm loét dạ dày, tá tràng thường có pH thấp hơn. Nabica (có thành phần chính là NaHCO3) là một loại thuốc được dùng để trung hoà bớt lượng acid trong dạ dày của những bệnh nhân có pH trong dạ dày thấp. (Phản ứng hóa học xảy ra: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O).

    Giả sử mộtbệnh nhân bị đau dạ dày đã uống 0,42 gam bột NaHCO3, hãy tính số mol HCl đã được trung hòa?

    • A.
      0,01 mol.
    • B.
      0,05 mol.
    • C.
      0,005 mol.
    • D.
      0,006 mol.
  6. Câu 6

    Nung m gam hỗn hợp X gồm Cu, Zn, Mg trong O2 dư đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được 48,3 gam hỗn hợp 3 oxide kim loại. Nếu cho 0,5m gam X tác dụng hết với dung dịch HNO3 thì thu được 3,7185 lít hỗn hợp khí Y gồm NO và khí N2O, không còn sản phẩm khử nào khác. Tỉ khối của Y so với H2 là 52/3. Giá trị của m là

    • A.
      37,1.
    • B.
      45,5.
    • C.
      42,7.
    • D.
      25,9.
  7. Câu 7

    Mối quan hệ giữa tốc độ phản ứng thuận vt và tốc độ phản ứng nghịch vn ở trạng thái cân bằng được biểu diễn như thế nào?

    • A.
      vt = 0,5vn.
    • B.
      vt = 2vn.
    • C.
      vt = vn = 0.
    • D.
      vt = vn ¹ 0.
  8. Câu 8

    Cho một ít chỉ thị phenolphtalein vào dung dịch NH3 loãng thu được dung dịch A có màu hồng. Tiến hành các thí nghiệm riêng biệt sau với dung dịch A:

    (a) Đun nóng dung dịch A một hồi lâu thấy màu hồng nhạt dần.

    (b) Thêm một lượng HCl có số mol bằng số mol của NH3 có trong dung dịch A thấy dung dịch thành không màu.

    (c) Thêm một ít Na2CO3 thấy màu sắc dung dịch A không thay đổi.

    (d) Thêm AlCl3 tới dư thấy màu hồng mất dần.

    Những thí nghiệm mô tả đúng hiện tượng quan sát được là

    • A.
      (a), (b), (c).
    • B.
      (b), (c), (d).
    • C.
      (a), (b), (c), (d).
    • D.
      (a), (b), (d).
  9. Câu 9

    Calcium hydroxide rắn được hòa tan trong nước cho tới khi pH của dung dịch đạt 10,8. Nồng độ của ion OH- trong dung dịch là

    • A.
      3,155.10-4 M.
    • B.
      6,31.10-3 M.
    • C.
      6,31.10-4 M.
    • D.
      1,585.10-11 M.
  10. Câu 10

    Cho các nhận xét sau:

    (a) Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

    (b) Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

    (c) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.

    (d) Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất không thay đổi.

    Các nhận xét đúng là

    • A.
      (a) và (b).
    • B.
      (a) và (c).
    • C.
      (b) và (c).
    • D.
      (a) và (d).
  11. Câu 11

    Chất không phân li ra ion khi hòa tan trong nước là

    • A.
      Ba(OH)2.
    • B.
      NaCl.
    • C.
      HCl.
    • D.
      C2H5OH.X
  12. Câu 12

    Hãy tính khối lượng khí nitrogen (N2) có trong 0,2479 lít khí quyển. Biết rằng nitrogen chiếm 78% thể tích khí quyển.

    • A.
      0,2184 gam.
    • B.
      0,28 gam.
    • C.
      2,184 gam.
    • D.
      2,8 gam.
  13. Câu 13

    Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong phòng thí nghiệm. Cách thu khí ở hình nào phù hợp với ammonia?

    Các hình vẽ sau mô tả các cách thu khí thường được sử dụng khi điều chế và thu khí trong (ảnh 1)
    • A.

      Hình 1.                                                  

    • B.

      Hình 2.                 

    • C.
      Hình 3.                                                   
    • D.
      Hình 2 và hình 3.
  14. Câu 14

    Khi so sánh phân tử ammonia với ion ammonium, nhận định nào sau đây là đúng?

    • A.

      Đều chứa nguyên tử N có số oxi hóa là - 3.   

    • B.

      Đều chứa liên kết ion.

    • C.
      Đều có tính acid yếu trong nước.            
    • D.
      Đều có tính base yếu trong nước.
  15. Câu 15

    Nồng độ mol của ion NO3- trong dung dịch Ba(NO3)2 0,01 M là

    • A.
      0,02 M.
    • B.
      0,01 M.
    • C.
      0,2 M.
    • D.
      0,04 M.
  16. Câu 16

    Theo thuyết Brønsted – Lowry về acid – base, chất nào sau đây là base?

    • A.
      NH3.
    • B.
      CH3COOH.
    • C.
      NaCl.
    • D.
      HCl.
  17. Câu 17

    Hiện tượng nào dưới đây thể hiện ảnh hưởng của nhiệt độ đến tốc độ phản ứng?

    • A.

      Thanh củi được chẻ nhỏ hơn thì sẽ cháy nhanh hơn.

    • B.

      Quạt gió vào bếp than để than cháy nhanh hơn.

    • C.

      Các enzyme làm thúc đẩy các phản ứng sinh hóa trong cơ thể.

    • D.
      Thức ăn lâu bị ôi thiu hơn khi để trong tủ lạnh.
  18. Câu 18

    Trong một phân tử ammonia có bao nhiêu nguyên tử hydrogen?

    • A.
      4.
    • B.
      1.
    • C.
      5.
    • D.
      3.
  19. Câu 19

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng thuận nghịch?

    • A.
      \(Fe+2HCl\stackrel{}{\to}FeC{l}_{2}+{H}_{2}\).
    • B.
      \(Fe+C\text{uS}{O}_{4}\stackrel{}{\to}Fe\text{S}{O}_{4}+C\text{u}\).
    • C.
      \(NaOH+HCl\stackrel{}{\to}NaCl+{H}_{2}O\).
    • D.
      H2 + I2\(\stackrel{{\text{t}}^{\text{0}}\text{, xt}}{\rightleftarrows}\)2HI.
  20. Câu 20

    Ngoài ứng dụng làm phân bón, ammonium chloride còn được sử dụng trong pin với vai trò chất điện li, hay dùng để làm sạch các oxide trên bề mặt các kim loại trước khi hàn. Công thức hóa học của ammonium chloride là

    • A.
      (NH4)2SO4.
    • B.
      NH4Cl.
    • C.
      (NH4)2CO3.
    • D.
      NH4NO3.
Xem trước