DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề kiểm tra Giữa Học kì 1 Vật lí 10 Đề 02 có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

L
Câu 1 (0.35đ)

Phương pháp mô hình ở trường phổ thông gồm những dạng nào?

  • A.

    Mô hình vật chất, mô hình lý thuyết, mô hình thực nghiệm.

  • B.

    Mô hình vật chất, mô hình toán học, mô hình thực nghiệm.

  • C.

    Mô hình vật chất, mô hình toán học, mô hình lý thuyết.

  • D.

    Mô hình lý thuyết, mô hình thực nghiệm, mô hình toán học.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 14 (0.35đ)

Điều nào sau đây gây mất an toàn khi sử dụng thiết bị thí nghiệm?

  • A.

    Cầm vào phần vỏ nhựa của đầu phích cắm để cắm vào ổ điện.

  • B.

    Nhìn vào đèn chiếu tia laser khi nó đang hoạt động.

  • C.

    Đeo khẩu trang, găng tay khi thực hành thí nghiệm với hóa chất.

  • D.

    Sắp xếp thiết bị vào đúng vị trí sau khi sử dụng.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.35đ)

Một người chuyển động thẳng có độ dịch chuyển d1 tại thời điểm t1 và độ dịch chuyển d2 tại thời điểm t2. Vận tốc trung bình của vật trong khoảng thời gian từ t1 đến t2 là:

  • A.

    \({v_{tb}} = \frac{{{d_1} - {d_2}}}{{{t_1} + {t_2}}}\).

  • B.

    \({v_{tb}} = \frac{{{d_2} - {d_1}}}{{{t_2} - {t_1}}}\).

  • C.

    \({v_{tb}} = \frac{{{d_1} + {d_2}}}{{{t_2} - {t_1}}}\).

  • D.

    \({v_{tb}} = \frac{1}{2}\left( {\frac{{{d_1}}}{{{t_1}}} + \frac{{{d_2}}}{{{t_2}}}} \right)\).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.35đ)

Điều nào sau đây là đúng khi nói về tốc độ trung bình?

  • A.

    Tốc độ trung bình là trung bình cộng của các vận tốc.

  • B.

    Trong hệ SI, đơn vị của tốc độ trung bình là m/s2.

  • C.

    Tốc độ trung bình cho biết tốc độ của vật tại một thời điểm nhất định.

  • D.

    Tốc độ trung bình được xác định bằng thương số giữa quãng đường đi được và khoảng thời gian đi hết quãng đường đó.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.35đ)

Để xác định thời gian chuyển động người ta cần làm gì?

  • A.

    Xem thời gian trên đồng hồ.

  • B.

    Xem vị trí của Mặt Trời.

  • C.

    Chọn một gốc thời gian, đo khoảng thời gian từ thời điểm gốc đến thời điểm cần xác định.

  • D.

    Đo khoảng thời gian từ lúc 0h đến thời điểm cần xác định.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.35đ)

Phép đo trực tiếp là

  • A.

    phép đo một đại lượng trực tiếp bằng dụng cụ đo, kết quả đo được đọc trực tiếp trên dụng cụ đo đó.

  • B.

    phép đo một đại lượng thông qua công thức liên hệ với các đại lượng được đo trực tiếp.

  • C.

    phép đo sử dụng các công thức vật lí.

  • D.

    phép đo có độ chính xác thấp.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.35đ)

Từ giây nào đến giây nào người đó không bơi?

  • A.

    Từ giây thứ 25 đến giây 35.

  • B.

    Từ giây thứ 5 đến giây 25.

  • C.

    Từ giây thứ 35 đến giây 60.

  • D.

    Người đó bơi không nghỉ.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.35đ)

Một xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh và chuyển động chậm dần đều. Sau khi hãm phanh 4s tốc kế chỉ 18 km/h. Tính gia tốc của xe?

  • A.

    9 m/s2

  • B.

    - 9 m/s2

  • C.

    -2,5 m/s2

  • D.

    2,5 m/s2

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.35đ)

Một đoàn tàu bắt đầu rời ga chuyển động nhanh dần đều, sau 30 s đạt đến vận tốc 36 km/h. Sau bao lâu tàu đạt đến vận tốc 54 km/h.

  • A.

     15 s.     

  • B.

     20 s.

  • C.

     40 s.

  • D.

     40 s.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.35đ)

Độ dịch chuyển và quãng đường đi được của vật có độ lớn bằng nhau khi vật

  • A.

    chuyển động tròn.

  • B.

    chuyển động thẳng và không đổi chiều.

  • C.

    chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 1 lần.

  • D.

    chuyển động thẳng và chỉ đổi chiều 2 lần.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.35đ)

Đặc điểm của đồ thị độ dịch chuyển – thời gian đối với một vật chuyển động thẳng theo một hướng với tốc độ không đổi là

  • A.

    một đường thẳng qua gốc tọa độ. 

  • B.

    một đường song song với trục hoành Ot.

  • C.

    một đường song song với trục hoành Ot.

  • D.

    một đường parabol.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.35đ)

Hiện nay, các nhà vật lý nghiên cứu chủ yếu bằng hình thức nào?

  • A.

    Thực hiện các mô hình thí nghiệm.

  • B.

    Khảo sát thực tiễn các hiện tượng vật lý trong đời sống.

  • C.

    Xây dựng các mô hình lí thuyết tìm hiểu về thế giới vi mô và dùng thí nghiệm để kiểm chứng.

  • D.

    Chế tạo các dụng cụ thí nghiệm hiện đại.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.35đ)

Chọn câu đúng.

  • A.

    Sốc điện là hiện tượng dòng điện vượt quá giá trị định mức.

  • B.

    Sốc điện là hiện tượng dòng điện đi qua cơ thể người, có thể gây tổn thương các bộ phận hoặc tử vong.

  • C.

    Sốc điện là hiện tượng dòng điện đi qua cơ thể người, không gây nguy hiểm cho con người.

  • D.

    Sốc điện là hiện tượng dòng điện bị giảm đột ngột.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.35đ)

Quãng đường đi được của người thứ nhất?

  • A.

    2 km.

  • B.

    2,8 km.

  • C.

    4 km.

  • D.

    6 km.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.35đ)

Yếu tố nào sau đây là quan trọng nhất dẫn tới việc Aristotle mắc sai lầm khi xác định nguyên nhân làm cho các vật rơi nhanh chậm khác nhau?

  • A.

    Khoa học chưa phát triển.

  • B.

    Ông quá tự tin vào suy luận của mình.

  • C.

    Không có nhà khoa học nào giúp đỡ ông.

  • D.

    Ông không làm thí nghiệm để kiểm tra quan điểm của mình.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.35đ)

Từ phương trình vận tốc: v = -5 + 5t (m/s). Tại thời điểm t = 10s thì vận tốc của vật là

  • A.

    – 5 m/s.

  • B.

     45 m/s.

  • C.

     50 m/s.

  • D.

     10 m/s.

Chưa có lời giải