DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề kiểm tra cuối học kì 2 Sinh học 10 có đáp án (Đề 1)

Trắc nghiệm sinh lớp 10

Tổng câu hỏi:28
Thời gian làm: 00:38:00

Tổng câu hỏi: 28

Thời gian làm: 00:38:00

T
Câu 1 (0.35đ)

Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?

  • A.

    Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.

  • B.

    Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.

  • C.

    Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.

  • D.
    Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 14 (0.35đ)

Dựa vào đặc điểm có hay không có màng phospholipid kép, virus được chia làm 2 loại là

  • A.

    virus trần và virus có màng bọc.

  • B.

    virus DNA và virus RNA.

  • C.

    virus ở thực vật và virus ở động vật.

  • D.
    virus trần và virus DNA.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.35đ)

Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở

  • A.

    pha tiềm phát.

  • B.

    pha lũy thừa.

  • C.

    pha cân bằng.

  • D.
    pha suy vong.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.35đ)

Tảo, vi khuẩn lam có kiểu dinh dưỡng là

  • A.

    quang dị dưỡng.

  • B.

    hoá dị dưỡng.

  • C.

    quang tự dưỡng.

  • D.
    hoá tự dưỡng.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.55đ)

Để phòng tránh lây nhiễm COVID - 19 do SARS -CoV-2 gây ra, cần thực hiện biện pháp nào sau đây?

  • A.

    Tiêu diệt muỗi vằn truyền bệnh, mắc màn khi đi ngủ.

  • B.

    Tránh tiếp xúc với động vật, không để động vật cắn.

  • C.

    Không dùng chung bơm kim tiêm.

  • D.
    Đeo khẩu trang, khử khuẩn, không tụ tập đông người, tiêm vaccine.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.35đ)

Đâu không phải là ý nghĩa của kĩ thuật vi nhân giống?

  • A.

    Tạo ra số lượng lớn cây giống trong một thời gian ngắn.

  • B.

    Bảo tồn được một số nguồn gene thực vật quý hiếm.

  • C.

    Tạo ra các cây giống chống chịu tốt với tất cả điều kiện môi trường.

  • D.
    Tạo ra nguyên liệu khởi đầu cho quy trình chuyển gene vào tế bào thực vật.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.35đ)

Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?

  • A.

    Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.

  • B.

    Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.

  • C.

    Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.

  • D.
    Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.35đ)

Quá trình truyền thông tin giữa các tế bào cần sự tham gia của yếu tố nào sau đây?

  • A.

    Tế bào tiết.

  • B.

    Tế bào đích.

  • C.

    Các phân tử tín hiệu.

  • D.
    Tất cả các yếu tố trên.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.35đ)

Khi tế bào tăng kích thước, nếu nhận được tín hiệu đủ điều kiện nhân đôi DNA tại điểm kiểm soát G1 thì

  • A.

    tế bào ra khỏi chu kì và bước vào pha G0.

  • B.

    chuyển sang pha M.

  • C.

    chuyển sang pha S.

  • D.
    tế bào tiếp tục ở pha G1.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.35đ)

Virus có hình thức sống

  • A.

    kí sinh trong cơ thể sinh vật.

  • B.

    hoại sinh trên cơ thể sinh vật.

  • C.

    cộng sinh trong cơ thể sinh vật.

  • D.
    tự do ngoài môi trường.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.35đ)

Hormone từ tế bào tuyến giáp được vận chuyển trong máu đến các tế bào cơ làm tăng cường hoạt động phiên mã, dịch mã và trao đổi chất ở các tế bào cơ. Trong quá trình truyền tin này, tế bào đích là

  • A.

    tế bào tuyến giáp.

  • B.

    tế bào cơ.

  • C.

    tế bào hồng cầu.

  • D.
    tế bào tiều cầu.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.35đ)

Vì sao virus phải sống kí sinh nội bào bắt buộc?

  • A.

    Vì virus không có cấu tạo tế bào nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để sử dụng vật chất có sẵn trong tế bào chủ khi nhân lên.

  • B.

    Virus có kích thước rất nhỏ nên phải kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ trước tác động của ngoại cảnh.

  • C.

    Virus có quá trình trao đổi chất mạnh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để lấy được nguồn chất dinh dưỡng dồi dào.

  • D.
    Virus rất mẫn cảm với chất kháng sinh nên cần kí sinh nội bào bắt buộc để được bảo vệ khỏi tác động của chất kháng sinh.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.35đ)

Để xâm nhập vào tế bào thực vật virus không sử dụng phương thức nào sau đây?

  • A.

    Virus truyền từ cây này sang cây kia thông qua các vết thương.

  • B.

    Virus truyền từ tế bào này sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất.

  • C.

    Virus trực tiếp phá hủy thành cellulose để xâm nhập vào tế bào thực vật.

  • D.
    Virus truyền từ cây mẹ sang cây con qua hạt phấn, hạt giống hay hình thức nhân giống vô tính.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.35đ)

Virus có đặc điểm nào sau đây thường có tần số và tốc độ đột biến cao?

  • A.

    Virus có vỏ capsid.

  • B.

    Virus có hệ gene là DNA.

  • C.

    Virus có hệ gene là RNA.

  • D.
    Virus có vỏ ngoài.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.35đ)

Thiếu hụt chất dinh dưỡng sẽ khiến vi sinh vật

  • A.

    sinh trưởng chậm hoặc ngừng sinh trưởng.

  • B.

    sinh trưởng và sinh sản nhanh chóng hơn.

  • C.

    tăng cường quang hợp để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

  • D.
    tăng cường hô hấp kị khí để tự tổng hợp chất dinh dưỡng.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.35đ)

Nuôi cấy mô tế bào động vật để tạo mô, cơ quan thay thế đã đạt được thành tựu nào dưới đây?

  • A.

    Tạo ra các dòng tế bào động vật chuyển gene ứng dụng trong sản xuất thuốc.

  • B.

    Tạo tế bào sụn và nguyên bào xương dùng trong điều trị những bệnh như thoái hóa xương, khớp.

  • C.

    Tạo ra các cơ thể động vật hoàn toàn giống nhau về mặt di truyền.

  • D.
    Tạo ra các tế bào máu có khả năng tồn tại vĩnh cửu.

Chưa có lời giải