DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Đề kiểm tra chuyên đề Sinh học 11 có đáp án (Đề 1)

Đề kiểm tra chuyên đề Sinh học 11 có đáp án (Đề 1)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:19
Thời gian làm: 00:29:00

Tổng câu hỏi: 19

Thời gian làm: 00:29:00

P
Chia sẻ
Câu 1 (0.52đ)

Loại biến dị di truyền phát sinh trong quá trình lai giống là

  • A.
    đột biến gen
  • B.
    đột biến NST
  • C.
    biến dị tổ hợp
  • D.
    biến dị đột biến

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.52đ)

Có 1 bệnh nhân nam bị đột biến số lượng NST, khi xét nghiệm tế bào học thì thấy trong mỗi tế bào sinh dưỡng đang ở kì giữa của nguyên phân đếm được 47 NST kép. Bệnh nhân đó có thể bị bệnh hoặc hội chứng nào sau đây?

  • A.

    Hội chứng Đao, Claiphento hoặc 3X

  • B.
    Hội chứng Claiphento hoặc hội chứng siêu nữ
  • C.
    Hội chứng Đao, ung thư máu hoặc Claiphento
  • D.
    Hội chứng Đao hoặc Claiphento

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.52đ)

Cho các thành tự sau:

(1) Tạo giống cà chua có gen làm chin quả bị bất hoạt.

(3) Tạo giống dâu tằm tứ bội.

(3) Tạo giống lúa “gạo vàng” có khả năng tổng hợp β – caroten trong hạt.

(4) Tạo giống dưa hấu đa bội

Các thành tự được tạo ra bằng công nghệ gen là

  • A.

    (3) và (4)

  • B.
    (1) và (3)
  • C.
    (1) và (2)
  • D.
    (2) và (4)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.52đ)

Các phát biểu dưới đây nói về thể truyền sử dụng trong công nghệ gen, phát biểu nào là đúng?

  • A.
    Thành phần có thể được sử dụng làm thể truyền gồm plasmit, vi khuẩn E. coil và virut.
  • B.
    Thể truyền có chứa các enzim cắt và nối cho phép tạo ra ADN tái tổ hợp.
  • C.
    Thể truyền giúp tế bào nhận phân chia đồng đều vật chất di truyền về các tế bào con khi tế bào phân chia.
  • D.
    Thể truyền giúp đoạn gen mới có thể tồn tại, nhân lên và hoạt động được trong tế bào nhận.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.52đ)

Khi nói về hội chứng Đao ở người, có bao nhiêu nội dung dưới đây là đúng?

(1) Bệnh do đột biến mất đoạn NST số 21.

(2) Cơ chế gây bệnh là do rối loạn phân li cặp NST số 21, xảy ra trong quá trình giảm phân hình thành giao tử ở bố hoặc ở mẹ.

(3) Bệnh gặp phổ biến ở nam giới, rát hiếm gặp ở nữ giới.

(4) Trong cơ thể của người bị hội chứng Đao, tế bào có 47 NST.

(5) Hội chứng Đao là hội chứng phổ biến nhất trong các hội chứng do đột biến NST vì NST số 21 rất nhỏ và chứa ít gen.

  • A.

    1

  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.52đ)

Ba gen nằm trên 3 cặp NST thường khác nhau. Trong đó gen thức nhất có 3 alen, gen thứ hai có 4 alen, gen thứ ba có 5 alen. Tính số kiểu gen dị hợp tối đa có thể có trong quần thể.

  • A.

    900

  • B.
    840
  • C.
    180     
  • D.
    60

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.52đ)

Trong cơ thể có 4 cặp gen nằm trên 4 cặp NST tương đồng, cơ thể bố có 3 cặp gen dị hợp, 1 cặp gen đồng hợp còn mẹ thì ngược lại. Có bao nhiêu kiểu giao phối có thể xảy ra?

  • A.
    16 
  • B.
    256
  • C.
    32     
  • D.
    62

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.52đ)

Cho các biện pháp:

(1) Tư vấn sàng lọc trước khi sinh.

(2) Tạo môi trường trong sạch.

(3) Sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để bảo vệ mùa màng.

(4) Sử dụng hóa chất để bảo quản thực phẩm.

(5) Sử dụng phân bón hóa học nồng độ cao để tăng năng suất.

Trong các biện pháp trên, số biện pháp giúp bảo vệ vốn gen loài người là:

  • A.

  • B.
    3
  • C.
    2  
  • D.
    5

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.52đ)

Phương pháp nghiên cứu tế bào là phương pháp làm tiêu bản quan sát bộ NST. Bằng phương pháp này người ta có thể phát hiện được nguyên nhân của những bệnh và hội chứng nào sau đây ở người?

(1) Hội chứng siêu nữ

(2) Hội chứng Claiphento

(3) Bệnh pheninketo niệu

(4) Bệnh mù màu

(5) Tật có túm lông ở vành tai

(6) Hội chứng tiếng khóc mèo kêu

Phương án đúng là

  • A.
    (1), (3) và (5)
  • B.
    (3), (4) và (6
  • C.
    (2), (5) và (6)
  • D.
    (1), (2) và (6)

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.52đ)

Trong số các xu hướng sau:

(1) Tần số các alen không đổi qua các thế hệ.

(2) Tần số các alen biến đổi qua các thế hệ.

(3) Thành phần kiểu gen biến đổi qua các thế hệ.

(4) Thành phần kiểu gen không đổi qua các thế hệ.

(5) Quần thể phân hóa thành các dòng thuần.

(6) Đa dạng về kiểu gen.

(7) Các alen lặn có xu hướng được biểu hiện.

Những xu hướng xuất hiện trong quần thể tự thụ phấn và giao phối gần là:

  • A.

    (1), (3), (5) và (7)

  • B.
    (2), (3), (5) và (7)
  • C.
    (2), (3), (5) và (6)
  • D.
    (1), (4), (6) và (7)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.52đ)

Một quần thể tự thụ phấn bắt buộc, thế hệ xuất phát có tần số các kiểu gen là: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. Biết rằng, các cá thể aa không có khả năng sinh sản nhưng vẫn sinh sống bình thường. Dự đoán nào sau đây đúng?

  • A.
    Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp ở F1 chiếm 1/3
  • B.
    Tỉ lệ kiểu gen dị hợp ở F2 chiếm 20%
  • C.
    Tỉ lệ kiểu gen không thay đổi qua các thế hệ
  • D.
    Ở F3, tỉ lệ kiểu gen mang alen lặn lớn hơn tỉ lệ kiểu gen không mang alen lặn

Chưa có lời giải