DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 26
ab testing

Đề kiểm tra 45 phút - Đề số 1

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 30-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:36:00

H

Biên soạn tệp:

Phạm Diễm Hương

Tổng câu hỏi:

26

Ngày tạo:

22-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các quần thể sau:
    (1) Quần thể bắp trên một cánh đồng
    .
    (2) Quần thể vi khuẩn cùng loài nuôi cấy trong một đĩa thủy tinh
    .
    (3) Quần thể ong thợ (đơn tính) trong một vườn hoa
    .
    (4) Quần thể đậu Hà Lan trong mô hình thí nghiệm của Menđen
    .
    Nhận xét nào dưới đây đúng?

    • A.
      Không có quần thể nào là quần thể tự phối.
    • B.

      Quần thể (3) và (4) là quần thể tự phối.

    • C.
      Quần thể (2) và (4) là quần thể tự phối.
    • D.

      Cả 4 quần thể trên đều là quần thể tự phối.

  2. Câu 2

    Trong một quần thể, các cá thể hoa đỏ (tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng) là 91%. Vậy tỉ lệ alen trội A là:

    • A.
      9%     
    • B.
      30% 
    • C.
      70%      
    • D.

      91%

  3. Câu 3

    Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do gen lặn trên   NST thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 84% số người mang gen gây bệnh. Tần số của alen a là:

    • A.
      0,8     
    • B.
      0,6
    • C.
      0,4   
    • D.

      0,2

  4. Câu 4

    Ở một loài động vật ngẫu phối, biết alen A qui định lông dài trội hoàn toàn so với alen a qui định lông ngắn. Cho một số quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền như sau:

    (1). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông dài.

    (2). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông ngắn.

    (3). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa.

    (4). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.

    Trong các quần thể trên, có mấy quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng di truyền?

    • A.
      1   
    • B.
      2
    • C.
      3                            
    • D.

      4

  5. Câu 5

    Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối

    • A.

      Đa dang, phong phú về kiểu gen

    • B.

      Chủ yếu ở trạng thái dị hợp

    • C.

      Tăng thể dị hợp và giảm thể đồng hợp

    • D.

      Phân hóa thành các dòng thuần có kiểu gen khác nhau

  6. Câu 6

    Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,1AA. 0,8Aa: 0,1aa. Quần thể thực hiện tự phối qua 4 thế hệ rồi ngẫu phối ở thế hệ thứ 5. Cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ thứ 5 là:

    • A.
      0,475AA. 0,05Aa: 0,475aa.
    • B.

      0,25AA. 0,5Aa: 0,25aa.

    • C.
      0,4975AA. 0,025Aa: 0,4875aa.
    • D.

      0,1AA. 0,8Aa: 0,1aa.

  7. Câu 7

    Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
    (1) P=100% AA
    (2) P=50%A
    A. 50%50%Aa
    (3) P=16%A
    A. 48%Aa: 36%aa
    (4) P=100% Aa
    (5) P=100%aa
    Các quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền là: 

    • A.
      (2), (3)  
    • B.
      (1), (3), (5)
    • C.
      (2), (4), (5)     
    • D.

      (3), (4)

  8. Câu 8

    Cho các nhận định sau:

    (1) Quá trình ngẫu phối làm cho quần thể đa hình về kiểu gen và kiểu hình.

    (2) Quá trình ngẫu phối không làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    (3) Quá trình ngẫu phối làm cho tần số kiểu gen dị hợp giảm dần qua các thế hệ.

    (4) Quá trình ngẫu phối tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

    Có bao nhiêu nhận định đúng về quần thể ngẫu phối?

    • A.
      3                            
    • B.
      2     
    • C.
      4      
    • D.

      1

  9. Câu 9

    Tần số thể dị hợp ngày càng giảm, đồng hơp ngày càng tăng biểu hiện rõ nhất ở

    • A.
      Quần thể ngẫu phối
    • B.
      Quần thể giao phối có lựa chọn
    • C.
      Quần thể tự phối và ngẫu phối
    • D.

      Quần thể tự phối

  10. Câu 10

    Cho biết ở người gen A quy định tính trạng phân biệt được mùi vị. Alen a quy định không phân biệt được mùi vị. Nếu trong 1 cộng đồng tần số alen a=0,4 thì xác suất của một cặp vợ chồng đều có kiểu hình phân biệt được mùi vị có thể sinh ra 3 con trong đó 2 con trai phân biệt được mùi vị và 1 con gái không phân biệt được mùi vị là?

    • A.
      1,97%   
    • B.
      9,4%
    • C.
      1,72%
    • D.

      0,57%

  11. Câu 11

    Cho các phát biểu sau:
    1
    . Mỗi quần thể được đặc trưng bởi một vốn gen nhất định. Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
    2
    . Nếu không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa, quần thế tự phối có tần số alen không đổi qua các thế hệ.
    3
    . Tần số tương đối của một alen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
    4
    . Tần số tương đối của một kiểu gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể.
    5
    . Tỉ lệ của thể dị hợp về một cặp gen nào đó trong quần thể tự phối ở mỗi thế hệ được tính bằng công thức (1/2)n.
    Số phát biểu đúng là:

    • A.
      1    
    • B.
      3   
    • C.
      2  
    • D.

      4

  12. Câu 12

    Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

    • A.
      40%
    • B.
      36%  
    • C.
      4%             
    • D.

      16%

  13. Câu 13

    Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do gen lặn trên   NST thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 84% số người mang gen gây bệnh. Tần số của alen a là:

    • A.
      0,8     
    • B.
      0,6
    • C.
      0,4   
    • D.

      0,2

Xem trước