DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề kiểm tra 45 phút - Đề số 1

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:26
Thời gian làm: 00:36:00

Tổng câu hỏi: 26

Thời gian làm: 00:36:00

H
Câu 1 (0.38đ)

Cho các quần thể sau:
(1) Quần thể bắp trên một cánh đồng
.
(2) Quần thể vi khuẩn cùng loài nuôi cấy trong một đĩa thủy tinh
.
(3) Quần thể ong thợ (đơn tính) trong một vườn hoa
.
(4) Quần thể đậu Hà Lan trong mô hình thí nghiệm của Menđen
.
Nhận xét nào dưới đây đúng?

  • A.
    Không có quần thể nào là quần thể tự phối.
  • B.

    Quần thể (3) và (4) là quần thể tự phối.

  • C.
    Quần thể (2) và (4) là quần thể tự phối.
  • D.

    Cả 4 quần thể trên đều là quần thể tự phối.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.38đ)

Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do gen lặn trên   NST thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 84% số người mang gen gây bệnh. Tần số của alen a là:

  • A.
    0,8     
  • B.
    0,6
  • C.
    0,4   
  • D.

    0,2

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.38đ)

Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:

  • A.
    0,32AA + 0,64Aa + 0,04aa = 1
  • B.

    0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

  • C.
    0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1
  • D.

    0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.38đ)

Trong 1 quần thể thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Trong những quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

(1) 25% cây cao dị hợp : 50% câu cao đồng hợp : 25% cây thấp.

(2) 75% cây cao : 25% cây thấp.

(3) 100% cây cao.

(4) 100% cây thấp.

  • A.
    1                           
  • B.
  • C.
    3       
  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.38đ)

Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh: 

  • A.

    sự mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.

  • B.

    sự cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.

  • C.

    sự cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.

  • D.

    sự ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.38đ)

Trong điều kiện nghiệm đúng của định luật Handi- Vanbec, quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây sẽ không thay đổi cấu trúc di truyền khi thực hiện ngẫu phối? 

  • A.
    0,2AA : 0,6Aa : 0,2aa 
  • B.

    0,2AA : 0,55Aa : 0,36aaa

  • C.
    0,04AA : 0,32Aaa : 0,36aaa     
  • D.

    0,36AA : 0,38Aaa : 0,36aa

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.38đ)

Đặc điểm nào sau đây không phải của quần thể tự phối:

  • A.
    sự tự phối trải qua chỉ một thế hệ ban đầu.
  • B.

    tần số kiểu gen thay đổi qua mỗi thế hệ.

  • C.
    tỉ lệ kiểu gen đồng hợp tăng, dị hợp giảm.
  • D.

    kém đa dạng di truyền hơn quần thể ngẫu phối.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.38đ)

Ở một quần thể thực vật, màu hoa do gen gồm 2 alen quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trung bình trong 1000 cây có 40 cây hoa trắng. Giả sử quần thể cân bằng về tính trạng màu hoa và không có đột biến phát sinh, khi cho lai hai cây hoa đỏ với nhau, xác suất thu được cây hoa đỏ dị hợp tử là:

  • A.
    0,1425           
  • B.
    0,2778
  • C.
    0,0128  
  • D.
    0,1536

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.38đ)

Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gen như sau:

(1) 0,6AA : 0,4aa       

(2) 0,36AA : 0,5Aa : 0,14aa.

(3) 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa       

(4) 0,75Aa : 0,25aa.

Sau một thế hệ ngẫu phối thì những quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau?

  • A.
    (1) và (3)
  • B.
    (2) và (4)
  • C.
    (1) và (4)
  • D.

    (3) và (4)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.38đ)

Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

  • A.
    A = 0,75; a = 0,25.
  • B.
    A = 0,4375; a = 0,5625.
  • C.
    A = 0,25; a = 0,75.
  • D.

    A = 0,5625; a = 0,4375.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.38đ)

Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng di truyền chiếm 4%. Dự đoán nào sau đây đúng?

  • A.
    Số người mang alen lặn trong số những người không bị bệnh của quần thể trên chiếm 1/3.
  • B.

    Một người bình thường của quần thể trên kết hôn với một người bạch tạng thì xác suất họ sinh con bình thường là 3/4.

  • C.
    Một cặp vợ chồng đều thuộc quần thể trên, xác suất sinh con bình thường là 25$\%$.
  • D.

    Số người không mang alen lặn trong quần thể trên chiếm 96\%.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.38đ)

Đặc trưng di truyền của một quần thể giao phối thể hiện ở:

  • A.

    số loại kiểu gen, kiểu hình khác nhau trong quần thể.

  • B.

    số kiểu giao phối khác nhau có thể có trong quần thể.

  • C.

    tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  • D.

    sự đa hình về các kiểu hình khác nhau trong quần thể.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.38đ)

Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

  • A.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

  • B.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa.

  • C.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA.

  • D.

    Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.38đ)

Xét 2 quần thể thuộc cùng một loài. Quần thể thứ nhất có 750 cá thể, trong đó tần số A là 0,6. Quần thể thứ hai có 250 cá thể, trong đó tần số alen A là 0,4. Nếu toàn bộ cá thể ở quần thể 2 di cư vào quần thể 1 thì ở quần thể mới có tần số alen A là bao nhiêu?

  • A.
    0,55       
  • B.
    0,45 
  • C.
    1       
  • D.

    0,5

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.5đ)

Cho gen A qui định hạt đỏ trội hoàn toàn so với gen a quy định hạt trắng. Thế hệ ban đầu (Pa) có 1 cá thể mang kiểu gen Aa và 2 cá thể mang kiểu gen aa. Cho chúng tự thụ phấn bắt bắt buộc qua 3 thế hệ, sau đó cho ngẫu phối ở thế hệ thứ 3. Theo lí thuyết ở thế hệ thứ 4 quần thể có: 

  • A.
    0,5 hạt đỏ; 0,5 hạt trắng.
  • B.

    0,75% hạt đỏ; 0,25% hạt trắng.

  • C.
    0,168 hạt đỏ; 0,832 hạt trắng.
  • D.

    0,31 hạt đỏ; 0,69 hạt trắng.

Chưa có lời giải