DayThemLogo
Câu
1
trên 26
ab testing

Đề kiểm tra 45 phút - Đề số 1

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 30-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:36:00

H

Biên soạn tệp:

Phạm Diễm Hương

Tổng câu hỏi:

26

Ngày tạo:

22-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gen như sau:

    (1) 0,6AA : 0,4aa       

    (2) 0,36AA : 0,5Aa : 0,14aa.

    (3) 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa       

    (4) 0,75Aa : 0,25aa.

    Sau một thế hệ ngẫu phối thì những quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau?

    • A.
      (1) và (3)
    • B.
      (2) và (4)
    • C.
      (1) và (4)
    • D.

      (3) và (4)

  2. Câu 2

    Quần thể nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền:

    • A.
      0,32AA + 0,64Aa + 0,04aa = 1
    • B.

      0,7AA + 0,2Aa + 0,1aa = 1

    • C.
      0,6AA + 0,2Aa + 0,2aa = 1
    • D.

      0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

  3. Câu 3

    Cho các quần thể sau:
    (1) Quần thể bắp trên một cánh đồng
    .
    (2) Quần thể vi khuẩn cùng loài nuôi cấy trong một đĩa thủy tinh
    .
    (3) Quần thể ong thợ (đơn tính) trong một vườn hoa
    .
    (4) Quần thể đậu Hà Lan trong mô hình thí nghiệm của Menđen
    .
    Nhận xét nào dưới đây đúng?

    • A.
      Không có quần thể nào là quần thể tự phối.
    • B.

      Quần thể (3) và (4) là quần thể tự phối.

    • C.
      Quần thể (2) và (4) là quần thể tự phối.
    • D.

      Cả 4 quần thể trên đều là quần thể tự phối.

  4. Câu 4

    Ở một quần thể thực vật, màu hoa do gen gồm 2 alen quy định. Trong đó, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trung bình trong 1000 cây có 40 cây hoa trắng. Giả sử quần thể cân bằng về tính trạng màu hoa và không có đột biến phát sinh, khi cho lai hai cây hoa đỏ với nhau, xác suất thu được cây hoa đỏ dị hợp tử là:

    • A.
      0,1425           
    • B.
      0,2778
    • C.
      0,0128  
    • D.
      0,1536
  5. Câu 5

    Trong một quần thể, các cá thể hoa đỏ (tính trạng trội hoàn toàn so với hoa trắng) là 91%. Vậy tỉ lệ alen trội A là:

    • A.
      9%     
    • B.
      30% 
    • C.
      70%      
    • D.

      91%

  6. Câu 6

    Một quần thể có cấu trúc di truyền 0,4Aa: 0,6aa. Nếu biết alen A là trội không hoàn toàn so với alen a thì tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội của quần thể nói trên khi đạt trạng thái cân bằng là

    • A.
      40%
    • B.
      36%  
    • C.
      4%             
    • D.

      16%

  7. Câu 7

    Cho các phát biểu sau:
    1
    . Mỗi quần thể được đặc trưng bởi một vốn gen nhất định. Vốn gen là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể.
    2
    . Nếu không chịu sự tác động của các nhân tố tiến hóa, quần thế tự phối có tần số alen không đổi qua các thế hệ.
    3
    . Tần số tương đối của một alen được xác định bằng tỉ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể trong quần thể.
    4
    . Tần số tương đối của một kiểu gen được tính bằng tỉ lệ phần trăm số giao tử của alen đó trong quần thể.
    5
    . Tỉ lệ của thể dị hợp về một cặp gen nào đó trong quần thể tự phối ở mỗi thế hệ được tính bằng công thức (1/2)n.
    Số phát biểu đúng là:

    • A.
      1    
    • B.
      3   
    • C.
      2  
    • D.

      4

  8. Câu 8

    Ở người, bệnh phênin kêtô niệu do gen lặn trên   NST thường quy định. Một quần thể người đang cân bằng di truyền có 84% số người mang gen gây bệnh. Tần số của alen a là:

    • A.
      0,8     
    • B.
      0,6
    • C.
      0,4   
    • D.

      0,2

  9. Câu 9

    Ở một loài động vật ngẫu phối, biết alen A qui định lông dài trội hoàn toàn so với alen a qui định lông ngắn. Cho một số quần thể của loài trên có cấu trúc di truyền như sau:

    (1). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông dài.

    (2). Quần thể có 100% các cá thể có kiểu hình lông ngắn.

    (3). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,49AA : 0,42Aa: 0,09aa.

    (4). Quần thể có thành phần kiểu gen: 0,4AA : 0,4Aa: 0,2aa.

    Trong các quần thể trên, có mấy quần thể chắc chắn đạt trạng thái cân bằng di truyền?

    • A.
      1   
    • B.
      2
    • C.
      3                            
    • D.

      4

  10. Câu 10

    Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

    • A.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

    • B.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa.

    • C.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA.

    • D.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

  11. Câu 11

    Ở người, bệnh bạch tạng do gen d gây ra. Những người bạch tạng trong quần thể cân bằng di truyền chiếm 4%. Dự đoán nào sau đây đúng?

    • A.
      Số người mang alen lặn trong số những người không bị bệnh của quần thể trên chiếm 1/3.
    • B.

      Một người bình thường của quần thể trên kết hôn với một người bạch tạng thì xác suất họ sinh con bình thường là 3/4.

    • C.
      Một cặp vợ chồng đều thuộc quần thể trên, xác suất sinh con bình thường là 25$\%$.
    • D.

      Số người không mang alen lặn trong quần thể trên chiếm 96\%.

  12. Câu 12

    Một quần thể có tỉ lệ của 3 loại kiểu gen tương ứng là AA : Aa : aa = 1 : 6 : 9. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là bao nhiêu?

    • A.
      A = 0,75; a = 0,25.
    • B.
      A = 0,4375; a = 0,5625.
    • C.
      A = 0,25; a = 0,75.
    • D.

      A = 0,5625; a = 0,4375.

  13. Câu 13

    Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh: 

    • A.

      sự mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.

    • B.

      sự cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.

    • C.

      sự cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.

    • D.

      sự ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.

Xem trước