DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 3)

Trắc nghiệm lý lớp 11

Tổng câu hỏi:10
Thời gian làm: 00:20:00

Tổng câu hỏi: 10

Thời gian làm: 00:20:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (1đ)

Trong hiện tượng khúc xạ

  • A.

    góc khúc xạ luôn nhỏ hơn góc tới.

  • B.

    mọi tia sáng truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt đều bị đổi hướng.

  • C.

    khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới

  • D.

    khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang kém sang môi trường chiết quang hơn thì góc khúc xạ lớn hơn góc tới

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 5 (1đ)

Hiện tượng phản xạ toàn phần là hiện tượng

  • A.

    ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi khi chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

  • B.

    ánh sáng bị phản xạ toàn bộ trở lại khi gặp bề mặt nhẵn.

  • C.

    ánh sáng bị đổi hướng đột ngột khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

  • D.

    cường độ sáng bị giảm khi truyền qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

Chưa có lời giải

Câu 6 (1đ)

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ môi trường trong suốt có chiết suất \({\mathrm{n}}_{1}\) đến mặt phân cách với môi trường trong suốt có chiết suất \({\mathrm{n}}_{2} ({\mathrm{n}}_{2} < {\mathrm{n}}_{1})\). Góc giới hạn phản xạ toàn phần xác định theo công thức

  • A.

     \(\mathrm{sin} {i}_{gh}={n}_{1}.{n}_{2}\)

  • B.

     \(\mathrm{sin} {i}_{gh}={n}_{1}.{n}_{2}\)

  • C.

     \(\mathrm{sin} {i}_{gh}=\frac{{n}_{2}}{{n}_{1}}\)

  • D.

     \(\mathrm{sin} {i}_{gh}=\frac{{n}_{1}}{{n}_{2}}\)

Chưa có lời giải

Câu 7 (1đ)

Một tia sáng truyền từ không khí tới bề mặt môi trường trong suốt có chiết suất Đề kiểm tra 15 phút Vật Lí 11 Học kì 2 có đáp án (Đề 3) sao cho tia phản xạ và tia khúc xạ vuông góc với nhau. Khi đó góc tới I có giá trị là

  • A.

     \({45}^{0}\)

  • B.

     \({30}^{0}\)

  • C.

     \({20}^{0}\)

  • D.

     \({60}^{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 8 (1đ)

Chiếu ánh sáng từ không khí vào môi trường có chiết suất \(n=\sqrt{3}\). Tính góc tới, biết góc tạo bởi tia tới và tia khúc xạ là \({30}^{0}\).

  • A.

     \({60}^{0}\)

  • B.

     \({45}^{0}\)

  • C.

     \({30}^{0}\)

  • D.

     \({25}^{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 9 (1đ)

Chiếu một tia sáng đơn sắc từ chân không vào một khối chất trong suốt với góc tới \(45˚\) thì góc khúc xạ bằng \(30˚\). Chiết suất tuyệt đối của môi trường này là:

  • A.

     \(\sqrt{3}\)

  • B.

     \(\frac{\sqrt{2}}{2}\)

  • C.

    2

  • D.

     \(\sqrt{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 10 (1đ)

Chiết suất tỉ đối giữa môi trường khúc xạ với môi trường tới

  • A.

    luôn nhỏ hơn 1.

  • B.

    bằng tỉ số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

  • C.

    bằng hiệu số giữa chiết suất tuyệt đối của môi trường khúc xạ và chiết suất tuyệt đối của môi trường tới.

  • D.

    luôn lớn hơn 1.

Chưa có lời giải