DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 7 cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

Tự luận toán lớp 7

Tổng câu hỏi:26
Thời gian làm: 00:36:00

Tổng câu hỏi: 26

Thời gian làm: 00:36:00

V
Câu 1 (0.38đ)

Cho \(\Delta ABC\)nhọn \(\left( {AB < AC} \right)\)có đường trung trực của cạnh \(AB\)cắt \(BC\)tại \(D\), trên tia \(AD\)lấy điểm \(E\)sao cho \(AE = BC\).

a) Chứng minh\(\Delta ABC = \Delta BAE\).

b) Chứng minh\(AB\,\,{\rm{//}}\,\,CE\).

c) Chứng minh trung trực của cạnh \(AB,\,BE,\,AC\)cùng đi qua một điểm.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.38đ)
Tìm \(x\)

g) \(\left| {x - 1,5} \right| + \left| {2,5 - x} \right| = 1\);

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.38đ)
Tìm \(x\)

c) \(\frac{{x - 214}}{{86}} + \frac{{x - 132}}{{84}} + \frac{{x - 54}}{{82}} = 6\);

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.38đ)

Cho \(\Delta ABC\) cân tại \(A\)\((\hat A < 90^\circ )\). Gọi \(I\) là trung điểm của \(BC\). Kẻ \(IH \bot BA\left( {H \in BA} \right),\)\(IK \bot AC(K \in AC)\).

a) Chứng minh \(\Delta IHB = \Delta IKC\).

b) Kéo dài \(KI\)\(AB\) cắt nhau tại \({\rm{E}}\), kéo dài \(HI\)\(AC\) cắt nhau tại \({\rm{F}}\). Chứng minh cân.

c) Chúng minh \(HK\,{\rm{//}}\,EF\).

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)

Một công ty trong đợt sản xuất cao điểm đưa ra chính sách thúc đẩy sản xuất như sau: Nếu một ngày mỗi công nhân làm tăng ca 1 giờ thì sẽ được thưởng \(\frac{1}{3}\) ngày lương, còn nếu làm tăng ca 2 giờ thì sẽ được thưởng 1 ngày lương. Biết rằng có một công nhân trong một tuần (6 ngày), ngày nào cũng làm tăng ca (1 giờ hoặc 2 giờ) nên tuần đó đã được thưởng 4 ngày lương. Hỏi số ngày trong tuần người công nhân đó làm tăng ca 2 giờ là bao nhiêu ngày?

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.38đ)

Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

a) \(A = 1,25 + \left| {2,5 - x} \right|\).

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.38đ)
Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:
c) \(C = {\left( {2x + \frac{1}{3}} \right)^2} - 1\).

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.38đ)
Tính giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất của các biểu thức sau:

f) \(F = \frac{5}{{{{\left( {{x^2} + 3} \right)}^2} - 1}}\).

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.38đ)

Ông A muốn pha chế nhớt và xăng theo một tỉ lệ phù hợp với khoảng chừng \(\frac{1}{{25}}\) để chạy máy cưa. Ông có một bình chứa 1 lít trong đó tỉ lệ nhớt pha xăng là \(\frac{1}{{11}}\) và một bình chứa 2 lít trong đó tỉ lệ nhớ với xăng là \(\frac{1}{{99}}\). Ông trộn cả hai bình vào một bình 3 lít. Hỏi tỉ lệ nhớt và xăng đã phù hợp để chạy máy cưa chưa? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.38đ)
Tìm \(x\):

b) \(\frac{1}{{1.2}} + \frac{1}{{2.3}} + \frac{1}{{3.4}} + ... + \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{{2008}}{{2009}}\);

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.38đ)
Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.
b) \(B = \frac{{2x - 1}}{{x + 1}}\);

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.38đ)
Tìm \(x \in \mathbb{Z}\) để các biểu thức sau có giá trị nguyên.
c) \(C = \frac{5}{{{x^2} - 3}}\);

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.38đ)

Ban tổ chức có 40 phần quà đem phát cho 13 đội. Có \(x\) đội vì công việc nên phải rời đi sớm, mỗi đội nhận được 3 phần quà và không tham gia vào lần phát quà. Phần quà còn lại được chia đều cho các đội còn lại. Hỏi mỗi đội còn lại nhận được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.38đ)

Tìm \(x\):

a) \(\frac{{x + 1}}{{99}} + \frac{{x + 2}}{{98}} + \frac{{x + 3}}{{97}} + \frac{{x + 4}}{{96}} = - 4\);

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.38đ)
Tìm \(x\) biết:

e) \(\left| {x + \frac{{19}}{5}} \right| + \left| {y + \frac{{1890}}{{1975}}} \right| + \left| {z - 2004} \right| = 0\);

Chưa có lời giải