DayThemLogo
Câu
1
trên 44
ab testing

Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 6: Đột biến số lượng nhiễm sắc thể có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 11-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:54:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thị Xuân Thủy

Tổng câu hỏi:

44

Ngày tạo:

26-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb × ♀ AaBb Giả sử trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác diễn ra bình thường; cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái trong thụ tinh có thể tạo ra tối đa bao nhiêu loại hợp tử lưỡng bội và bao nhiêu loại hợp tử lệch bội thể ba?

    • A.

      3 và 6

    • B.
      12 và 4
    • C.
      9 và 6
    • D.
      9 và 12
  2. Câu 2

    Ở một loài loài (2n = 46), Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 5 đợt ở kì giữa của lần nguyên phân thứ 5, người ta đếm được trong các tế bào con có 1504 cromatit. Hợp tử này là dạng đột biến nào?

    • A.

      Thể bốn.

    • B.
      Thể ba.
    • C.
      Thể không.
    • D.
      Thể một.
  3. Câu 3

    Ở 1 loài, hợp tử bình thường nguyên phân 3 lần không xảy ra đột biến, số nhiễm sắc thể chứa trong các tế bào con bằng 624. Có 1 tế bào sinh dưỡng của loài trên chứa 77 nhiễm sắc thể. Cơ thể mang tế bào sinh dưỡng đó có thể là:

    • A.

      Thể ba nhiễm.

    • B.
      Thể đa bội chẵn.
    • C.
      Thể đa bội lẻ.
    • D.
      Thể một nhiễm.
  4. Câu 4

    Một loài có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội 2n = 8. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    (1) Ở loài này có tối đa 4 thể đột biến thể ba

    (2) Một tế bào của thể đột biến thể ba tiến hành nguyên phân, ở kì sau của nguyên phân mỗi tế bào có 18 nhiễm sắc thể đơn.

    (3) Ở các thể đột biến lệch bội thể ba của loài này sẽ có tối đa 432 kiểu gen.

    (4) Một cá thể mang đột biến thể ba tiến hành giảm phân bình thường tạo giao tử n và (n+1) , tính theo lí thuyết, tỉ lệ giao tử (n) được tạo ra là 1/8

    • A.

      1

    • B.
      0
    • C.
      2
    • D.
      3
  5. Câu 5

    Đậu Hà Lan có bộ NST 2n = 14. Tế bào sinh dưỡng của đậu Hà Lan có chứa 16 NST có thể được tìm thấy ở

    • A.

      thể một hoặc thể bốn kép.

    • B.

      thể ba.

    • C.

      thể một hoặc thể ba.

    • D.
      thể bốn hoặc thể ba kép.
  6. Câu 6

    Bộ NST lưỡng bội của một loài thực vật là 48. Khi quan sát NST trong tế bào sinh dưỡng, người ta thấy có 47 NST. Đột biến trên thuộc dạng

    • A.

      đột biến lệch bội

    • B.
      đột biến tự đa bội
    • C.
      đột biến dị đa bội
    • D.
      thể tam nhiễm
  7. Câu 7

    Một loài thực vật có bộ NST 2n = 16; một loài thực vật khác có bộ NST 2n = 18. Theo lí thuyết, giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân bình thường ở thể song nhị bội được hình thành từ hai loài trên có số lượng NST là

    • A.

      15

    • B.
      16
    • C.
      18
    • D.
      17
  8. Câu 8

    Thể tứ bội có kiểu gen AAaa giảm phân bình thường cho các loại giao tử 2n là

    • A.

      AAA, aaa.

    • B.
      Aaa, Aa, aa.
    • C.
      AA, aa.
    • D.
      AA, Aa, aa.
  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật (2n=22), cho lai 2 cây lưỡng bội với nhau được các hợp tử F1. Một trong số các hợp tử này nguyên phân liên tiếp 4 đợt. Ở kì giữa của lần nguyên phân thứ tư, người ta đếm được trong các tế bào có 336 cromatit. Hợp tử này là dạng bột biến

    • A.

      thể bốn 

    • B.
      thể ba
    • C.
      thể không 
    • D.
      thể một
  10. Câu 10

    Một hợp tử của một loài nguyên phân bình thường 3 đợt, môi trường đã cung cấp nguyên liệu tương đương với 147 NST đơn. Biết rằng loài nói trên có bộ NST lưỡng bội 2n = 14. Cơ chế đã tạo ra hợp tử nói trên là

    • A.

      không hình thành thoi phân bào trong quá trình nguyên phân

    • B.

      không hình thành thoi phân bào trong giảm phân ở tế bào sinh giao tử của cả bố và mẹ

    • C.

      không hình thành thoi phân bào ở tế bào sinh giao tử của bố hoặc của mẹ khi giảm phân

    • D.

      một cặp NST nào đó đã không phân li trong giảm phân

  11. Câu 11

    Một loài thực vật có 2n = 14. Khi quan sát tế bào của một số cá thể trong quần thể thu được kết quả sau:

    Cá thể

    Cặp nhiễm sắc thể

    Cặp 1

    Cặp 2

    Cặp 3

    Cặp 4

    Cặp 5

    Cặp 6

    Cặp 7

    Cá thể 1

    2

    2

    3

    3

    2

    2

    2

    Cá thể 2

    1

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    Cá thể 3

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    Cá thể 4

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    Trong các phát biểu sau số nhận định đúng?

    (1) Cá thể 1: là thể ba kép (2n+1+1) vì có 2 cặp đều thừa 1 NST.

    (2) Cá thể 2: là thể một (2n - 1) vì có 1 cặp thiếu 1 NST.

    (3) Cá thể 3: là thể lưỡng bội bình thường (2n)

    (4) Cá thể 4: là thể tam bội (3n)

    • A.

    • B.
      1
    • C.
    • D.
      3
  12. Câu 12

    Trong hình thành loài nhờ cơ chế lai xa và đa bội hóa, lúa mì Triticum monococcum (hệ gen AA, 2n = 14) lai với lúa mì hoang dại Aegilops speltoides (hệ gen BB, 2n = 14) được con lai (hệ gen AB, 2n = 14), bị bất thụ; gấp đôi bộ NST của lúa lai tạo lúa mì Triticum dicoccum (hệ gen AABB, 4n = 28), cho dạng lúa mì này lai với lúa mì hoang dại Aegilops squarrosa (hệ gen DD, 2n = 14) được con lai có hệ gen ABD với 3n = 21, bất thụ; gấp đôi số lượng NST của con lai tạo dạng lúa mì Triticum aestivum (lúa mì hiện nay) có hệ gen AABBDD với 6n = 42. Lúa mì hiện nay được gọi là

    • A.

      thể song nhị bội.

    • B.
      thể tam bội.
    • C.
      thể lục bội.
    • D.
      thể đa bội chẵn.
  13. Câu 13

    Gen A có 540 Guanin và gen a có 450 Guanin. Cho hai cá thể F1 đều có kiểu gen Aa lai với nhau, đời F2 thấy xuất hiện loại hợp tử chứa 1440 Xytôzin. Kiểu gen của loại hợp tử F2 nêu trên là

    • A.

      AAaa.

    • B.
      AAa.
    • C.
      Aaa.
    • D.
      Aaaa.
  14. Câu 14

    Trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, ở một số tế bào có cặp NST mang cặp gen Bb không phân li trong giảm phân I, giảm phân II bình thuờng; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Cơ thể cái giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau về phép lai P: ♂AaBbDd x ♀AaBbdd là đúng?

    I. Có tối đa 24 loại kiểu gen đột biến.

    II. Cơ thể đực có thể tạo ra tối đa 16 loại giao tử

    III. Thể ba có thể có kiểu gen là AabbbDd.

    IV. Thể một có thể có kiểu gen là aabdd.

    • A.

      2

    • B.
      1
    • C.
      3
    • D.
      4
  15. Câu 15

    Ở cà độc dược có 12 cặp NST tương đồng trong tế bào sinh dưỡng. Có nhiều nhất bao nhiêu trường hợp đột biến dạng thể một đơn?

    • A.

      12 

    • B.
      24
    • C.
      15 
    • D.
      13
  16. Câu 16

    Cà độc dược có 2n = 24. Có một thể đột biến, trong đó ở cặp NST số 1 có 1 chiếc bị mất đoạn, ở một chiếc của cặp NST số 3 bị đảo 1 đoạn. Khi giảm phân nếu các NST phân li bình thường thì trong số các loại giao tử được tạo ra, giao tử mang NST đột biến có tỉ lệ

    • A.

      12,5%

    • B.
      50%
    • C.
      25%
    • D.
      75%
  17. Câu 17

    Ở một loài sinh vật có 2n = 24. Số nhiễm sắc thể trong tế bào của thể tam bội ở loài này là

    • A.

      36

    • B.
      34
    • C.
      23
    • D.
      25
  18. Câu 18

    Nghiên cứu một loài thực vật, phát hiện thấy tối đa 120 kiểu thể ba kép (2n + 1 + 1 ) khác nhau có thể xuất hiện trong quần thể của loài. Bộ NST lưỡng bội của loài đó là

    • A.

      240

    • B.
      32
    • C.
      120
    • D.
      16
  19. Câu 19

    Cơ thể tứ bội được tạo thành không phải do

    • A.

      sự thụ tinh của 2 giao tử 2n thuộc 2 cá thể khác nhau

    • B.

      sự tạo thành giao tử 2n từ thể lưỡng bội và sự thụ tinh của hai giao tử này

    • C.

      NST ở hợp tử nhân đôi nhưng không phân li

    • D.

      NST ở tế bào sinh dưỡng nhân đôi nhưng không phân li

  20. Câu 20

    Một loài thực vật, xét 4 cặp gen trội lặn hoàn toàn là Aa, Bb, Dd, Ee nằm trên 4 cặp NST khác nhau, mỗi gen quy định một tính trạng và alen lặn là alen đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có tối đa 216 kiểu gen ở các đột biến lệch bội thể một.

    II. Giả sử trong loài có các đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 48 kiểu gen quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội.

    III. Giả sử trong loài có các đột biến thể ba ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 112 kiểu gen quy định kiểu hình có 4 tính trạng trội.

    IV. Giả sử trong loài có các đột biến thể một ở các cặp NST khác nhau thì sẽ có tối đa 112 kiểu gen quy định kiểu hình có 3 tính trạng trội.

    • A.

      4

    • B.
      1.
    • C.
      2
    • D.
      3
  21. Câu 21

    Đặc điểm khác nhau cơ bản giữa thể tự đa bội và thể dị đa bội có bộ NST với số lượng bằng nhau trong tế bào là

    • A.

      số lượng NST

    • B.
      nguồn gốc NST
    • C.
      hình dạng NST
    • D.
      kích thước NST
  22. Câu 22

    Một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 14, gồm 7 cặp (kí hiệu I → VII), trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một cặp gen có 2 alen. Biết mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện 4 dạng đột biến (kí hiệu A, B, C, D). Phân tích bộ NST của các dạng đột biến thu được kết quả sau:

    Dạng đột biến

    Số lượng nhiễm sắc thể đếm được ở từng cặp

    I

    II

    III

    IV

    V

    VI

    VII

    A

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    3

    B

    1

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    C

    3

    2

    2

    2

    2

    2

    2

    D

    2

    2

    2

    2

    4

    2

    2

    Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    I. Đột biến dạng A giảm phân tạo giao tử bình thường chiếm tỉ lệ 0,78125%.

    II. Đột biến dạng D có tối đa 25.515 kiểu gen.

    III. Đột biến dạng C có tối đa 192 kiểu gen quy định kiểu hình trội về tất cả các tính trạng.

    IV. Đột biến dạng B có 256 kiểu gen quy định kiểu hình mang 1 tính trạng lặn

    • A.

      3

    • B.
      2
    • C.
      1
    • D.
      4
Xem trước