DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 56
ab testing

Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 1: Cấu trúc di truyền của quần thể

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 12-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:06:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Thành

Tổng câu hỏi:

56

Ngày tạo:

08-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một quần thể thực vật, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát P của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,5AA : 0,4Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Nếu quần thể này giao phấn ngẫu nhiên thì thành phần kiểu gen của F1 là 0,36AA. 0,48Aa: 0,16aa.

    (2) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P giao phấn ngẫu nhiên thì thu được F1 có 91% số cây hoa đỏ.

    (3) Nếu cho tất cả các cây hoa đỏ P tự thụ phấn thì thu được F1 có 1/9 số cây hoa trắng.

    (4) Nếu quần thể này tự thụ phấn thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,6AA. 0,2Aa : 0,2aa.
    • A.
      1    
    • B.
      2     
    • C.
      3     
    • D.

      4

  2. Câu 2

    Trong 1 quần thể thực vật, tính trạng chiều cao thân do một gen quy định, thân cao trội hoàn toàn so với thân thấp. Trong những quần thể sau đây, có bao nhiêu quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền?

    (1) 25% cây cao dị hợp : 50% câu cao đồng hợp : 25% cây thấp.

    (2) 75% cây cao : 25% cây thấp.

    (3) 100% cây cao.

    (4) 100% cây thấp.

    • A.
      1     
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.

      4

  3. Câu 3

    Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét gen I nằm trên cặp NST thường số 1 có 3 alen, gen II nằm trên cặp NST thường số 2 có 6 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen dị hợp về cả 2 gen nói

    • A.
      30       
    • B.
      60
    • C.
      18  
    • D.

      32

  4. Câu 4

    Ở một loài thực vật, alen A quy định hạt tròn trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt dài; alen B quy định hạt đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hạt trắng. Hai cặp alen A, a và B, b phân li độc lập nhau. Khi thu hoạch ở một quần thể cân bằng di truyền, người ta thu được (F1) 63% hạt tròn, đỏ; 21% hạt tròn, trắng; 12% hạt dài, đỏ; 4% hạt dài, trắng. Biết quần thể không chịu sự tác động của nhân tố tiến hóa, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc môi trường. Theo lí thuyết, trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Trong tổng số hạt tròn, đỏ thu được ở thế hệ F1, các hạt có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/7

    (2) Ở F1, các hạt dài, đỏ có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,08.

    (3) Cho các cây nảy mầm từ hạt tròn, trắng F1 giao phấn ngẫu nhiên với các cây nảy mầm từ hạt tròn, đỏ F1 thu được F2 gồm các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 118/147

    (4) Ở F1, các hạt có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 0,74.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.

      4.

  5. Câu 5

    Xét một gen có hai alen A và a, alen A quy đ ịnh hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Trong một quần thể t ự thụ phấn, ở thế hệ P có 40% số cây có kiểu gen d ị hợp. Theo lí thuyết, ở thế hệ F4, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tỉ lệ kiểu gen d ị hợp giảm đi 18,75% so với thế hệ P.

    II. Tỉ lệ kiểu hình hoa trắng tăng thêm 18,75% so với thế hệ P.

    III. Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội t ăng thêm 17,5% so với thế hệ P.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5% so với thế hệ P.

    • A.
      2.
    • B.
      1.
    • C.
      3.
    • D.

      4.

  6. Câu 6

    Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen và tần số các alen luông được duy trì không đổi qua các thế hệ.

    • B.

      Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

    • C.

      Trong quần thể tự phối, tần số các alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

    • D.

      Tần số các alen trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của CLTN và đột biến.

  7. Câu 7

    Quần thể nào dưới đây có thành phần kiểu gen cân bằng di truyền?

    • A.
      0,4AA : 0,5Aa : 0,1aa.
    • B.
      0,6AA : 0,3Aa : 0,1aa.
    • C.
      0,2AA : 0,5Aa : 0,3aa.
    • D.
      0,81AA : 0,18Aa : 0,01aa.
  8. Câu 8

    Hai quần thể Chuột đồng (I và II) có kích thước lớn, sống cách biệt nhau. Tần số alen A quy định chiều dài lông ở quần thể I là 0,7 và quần thể II là 0,4. Một nhóm cá thể từ quần thể I di cư sang quần thể II. Sau vài thế hệ giao phối, người ta khảo sát thấy tần số alen A ở quần thể II là 0,415. Số cá thể di cư của quần thể I chiếm bao nhiều % so với quần thể II?

    • A.
      5,26%.
    • B.
      3,75%.
    • C.
      5,9%.
    • D.

      7,5%.

  9. Câu 9

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho 2 cây thân cao giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp. Nếu cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là

    • A.
      18 cây thân cao : 7 cây thân thấp
    • B.

      6 cây thân cao : 1 cây thân thấp

    • C.
      3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
    • D.

      5 cây thân cao : 3 cây thân thấp

  10. Câu 10

    Về mặt lí luận, định luật Hacđi - Vanbec có ý nghĩa gì?

    • A.

      Tạo cơ sở giải thích tính ổn định của một số quần thể trong tự nhiên qua một thời gian dài

    • B.

      Giúp giải thích quá trình hình thành loài mới

    • C.

      Giúp giải thích quá trình cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể

    • D.

      Tạo cơ sở giải thích sự gia tăng của các thể đồng hợp trong quần thể

  11. Câu 11

    Xét 4 gen: gen I, II mỗi gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường A; gen III gồm 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen IV gồm 5 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường B. số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là

    • A.
      4050     
    • B.
      4860     
    • C.
      6075     
    • D.

      6240

  12. Câu 12

    Một quần thể có cấu trúc như sau: 300AA : 450Aa : 340aa. Số lượng alen a trong quần thể trên là

    • A.
      340  
    • B.
      680 
    • C.
      790 
    • D.

      1130

  13. Câu 13

    Cho biết ở 1 loài thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng, Thế hệ xuất phát (F0) gồm 90% số cây hoa đỏ và 10% số cây hoa trắng. Thế hệ F1 gồm 84% số cây hoa đỏ và 16% số cây hoa trắng. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng?

    • A.

      Cấu trúc di truyền ở thế hệ F0 là: 0,24AA : 0,66Aa : 0,1aa.

    • B.

      Tỉ lệ cá thể đồng hợp ở F1 chiếm 88%.

    • C.

      Tỉ lệ cá thể dị hợp ở F2 chiếm 33%.

    • D.

      Tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F2 ít hơn tỉ lệ cá thể đồng hợp trội ở F1.

  14. Câu 14

    Trong một quần thể cây trồng đạt trạng thái cân bằng di truyền có số cây hoa vàng chiếm 36%. Biết rằng, tính trạng màu sắc hoa do 1 gen quy định, trong đó A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa vàng. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể là:

    • A.
      A = 0,6; a = 0,4
    • B.
      A = 0,4; a = 0,6
    • C.
      A = 0,8; a = 0,2
    • D.

      A = 0,2; a = 0,8

  15. Câu 15

    Cấu trúc di truyền của quần thể tự phối có những đặc điểm nào sau đây?

    (1) Đa dạng và phong phú về kiểu gen.

    (2) Quần thể bị phân hóa dần thành những dòng thuần có kiểu gen khác nhau.

    (3) Tần số thể dị hợp giảm và tần số thể đồng hợp tăng qua các thế hệ.

    (4) Tần số alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

    Phương án đúng là:

    • A.
      (1), (2) và (3)
    • B.
      (2), (3) và (4)
    • C.
      (2) và (3)
    • D.

      (1), (2) và (4)

  16. Câu 16

    Trong các phát biểu dưới đây về di truyền quần thể, có bao nhiêu phát biểu không đúng?

    (1) Quá trình giao phối gần ở động vật hay tự thụ phấn ở thực vật thường là tăng tần số alen trội, làm giảm tần số alen lặn.

    (2) Quá trình giao phối thường là cho quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

    (3) Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì có thể dựa vào kiểu hình để suy ra tần số của các alen trong quần thể.

    (4) Tự thụ phấn luôn dẫn đến thoái hóa giống.

    (5) Quá trình tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm phong phú vốn gen của quần thể.

    (6) Quần thể ngẫu phối hay nội phối thường có tần số alen ổn định qua các thế hệ trong những điều kiện nhất định.

    • A.
      2
    • B.
      4
    • C.
      1       
    • D.

      3

  17. Câu 17

    Cho các nội dung sau:

    (1) Phản ánh trạng thái động của quần thể.

    (2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ra tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

    (3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

    (4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.

    Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

    • A.
      (1), (2), (3) và (4)
    • B.
      (1), (2) và (4)
    • C.
      (2), (3) và (1)
    • D.

      (2), (3) và (4)

  18. Câu 18

    Ở người, alen A quy đ ịnh da bình thườ ng tr ội hoàn toàn so với alen a quy định da bạch t ạng. Quần thể 1 có cấu trúc di truyề n: 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa; Quầ n thể 2 có cấu trúc di truyề n: 0,16AA : 0,48Aa : 0,36aa. Mộ t cặp vợ chồng đều có da bình thường, trong đó ngườ i chồ ng thuộ c quần thể 1, ngườ i vợ thuộ c quần thể 2. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 1 đ ứa con gái dị hợp là 11/48.

    II. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đ ứa trong đó có 1 đứa bình thường và 1 đứa bị bệnh là 3/16.

    III. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đ ứa đều có kiểu gen d ị hợp là 11/48.

    IV. Xác suất cặp vợ chồng trên sinh ra 2 đ ứa đều có kiểu gen đồ ng hợp là 5/16.

    • A.
      1.
    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.

      4.

  19. Câu 19

    Một quần thể chuột khởi đầu có số lượng 3000 con, trong đó chuột lông xám đồng hợp là 2100 con, chuột lông xám dị hợp là 300 con, chuột lông trắng là 600 con. Biết màu lông do 1 gen gồm 2 alen (A và a) quy định. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể trên là:

    • A.
      A = 0,7; a = 0,3
    • B.
      A = 0,6; a = 0,4
    • C.
      A = 0,75; a = 0,25
    • D.

      A = 0,8; a = 0,2

  20. Câu 20

    Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, alen A (lông đen) trội hoàn toàn so với alen a (lông trắng). Có bốn quần thể thuộc loài này đều ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau: quần thể 1: 64%; quần thể 2: 6,25%; quần thể 3: 9%; quần thể 4: 25%.

    Trong các nhận xét về các quần thể trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    (1) Trong bốn quần thể trên, quần thể 1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất.

    (2) Trong tổng số cá thể lông đen ở quần thể 2, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 40%.

    (3) Quần thể 3 có tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp lớn hơn tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp của quần thể 4.

    (4) Quần thể 4 có tần số kiểu gen đồng họp bằng tần số kiểu gen dị hợp tử.

    • A.
      1     
    • B.
      2     
    • C.
      3     
    • D.

      4

  21. Câu 21

    Ở 1 loài thực vật lưỡng bội sinh sản bằng tự thụ phấn, alen A quy định quả tròn, a quy định quả bầu dục. Thế hệ xuất phát của 1 quần thể có 100% cây quả tròn. Ở thế hệ F3 tỉ lệ kiểu hình là 13 tròn : 7 bầu dục. Ở thế hệ xuất phát, trong số các cây quả tròn thì cây thuần chủng chiếm tỉ lệ là

    • A.
      20%       
    • B.
      10%
    • C.
      25%   
    • D.

      35%

  22. Câu 22

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.

      Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

    • B.

      Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quầ thể tại một thời điểm xác định.

    • C.
      Tần số alen của các gen giống nhau ở các quần thể.
    • D.

      Cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện thông qua tần số alen và tần số kiểu gen.

  23. Câu 23

    Ở 1 quần thể động vật, xét 1 gen gồm 2 alen A và a nằm trên NST thường. Ở thế hệ xuất phát (P), khi chưa xảy ra ngẫu phối có tần số alen A ở giới đực trong quần thể là 0,8; tần số alen A ở giới cái là 0,4. Nếu quần thể này thực hiện ngẫu phối, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    (1) Sau 1 thế hệ ngẫu phối, quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

    (2) Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền sẽ là 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1.

    (3) Tần số kiểu gen đồng hợp là 32% sau 1 thế hệ ngẫu phối.

    (4) Tần số alen A = 0,6; a = 0,4 duy trì không đổi từ P đến F2
    • A.
      1       
    • B.
      2
    • C.
      3       
    • D.

      4

  24. Câu 24

    Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

    • A.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

    • B.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa.

    • C.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA.

    • D.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

  25. Câu 25

    Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gen như sau:

    (1) 0,6AA : 0,4aa        (2) 0,36AA : 0,5Aa : 0,14aa.

    (3) 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa        (4) 0,75Aa : 0,25aa.

    Sau một thế hệ ngẫu phối thì những quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau?

    • A.
      (1) và (3)
    • B.
      (2) và (4)
    • C.
      (1) và (4)
    • D.

      (3) và (4)

  26. Câu 26

    Quần thể tự thụ phấn có vốn gen

    • A.
      rất đa dạng.
    • B.
      thích nghi cao.
    • C.
      kém đa dạng.
    • D.

      phong phú.

  27. Câu 27

    Ở 1 quần thể ngẫu phối cân bằng di truyền, xét 1 gen có 3 alen, trội – lặn hoàn toàn: A : quy định lông xám > a : quy định lông đen > a1 : quy định lông trắng. Trong quần thể, số con lông xám chiếm 64%, số con lông đen chiếm 35%, số con lông trắng chiếm 1%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    (1) Tần số alen A = 0,4; a = 0,5; a1 = 0,1.

    (2) Nếu lấy ngẫu nhiên 2 con lông xám của quần thể thì xác suất gặp 1 cá thể đồng hợp là 37,5%.

    (3) Số con xám dị hợp chiếm 48%.

    (4) Số con dị hợp trong quần thể chiếm 58%.

    • A.
      1   
    • B.
      2
    • C.
      3       
    • D.

      4

  28. Câu 28

    Trong một quần thể cân bằng di truyền có 96% alen ở locus Rh là R, alen còn lại là r. Cả 50 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định. Biết rằng kiểu gen RR, Rr: dương tính; rr: âm tính. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?

    • A.
      0,998450
    • B.
      0,9650
    • C.
      0,8450
    • D.

      0,9984

Xem trước