DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 55
ab testing

Chuyên đề Sinh 12 Chủ đề 1: Cấu trúc di truyền của quần thể có đáp án

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 17-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:05:00

P

Biên soạn tệp:

Đỗ Doãn Phát

Tổng câu hỏi:

55

Ngày tạo:

04-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Một quần thể có cấu trúc di truyền như sau: 0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa. Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Quần thể trên sẽ cân bằng di truyền sau 2 thế hệ ngẫu phối.

    (2) Nếu các cá thể mang kiểu gen aa không có khả năng sinh sản, ở F3 tần số alen a = 2/13

    (3) Nếu kiểu gen aa không có sức sống và chết từ trong hợp tử, ở F3 tần số alen a = 2/13

    (4) Nếu cho các cá thể có kiểu hình trội giao phấn với nhau thì đời con thu được tỉ lệ cá thể mang kiểu gen Aa là lớn hơn 40%.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  2. Câu 2

    Ở một loài động vật ngẫu phối, xét một gen có 2 alen trên nhiễm sắc thể thường, alen A (lông đen) trội hoàn toàn so với alen a (lông trắng). Có bốn quần thể thuộc loài này đều ở trạng thái cân bằng di truyền về gen trên và có tỉ lệ kiểu hình lặn như sau: quần thể 1: 64%; quần thể 2: 6,25%; quần thể 3: 9%; quần thể 4: 25%.

    Trong các nhận xét về các quần thể trên, có bao nhiêu nhận xét đúng?

    (1) Trong bốn quần thể trên, quần thể 1 có tỉ lệ kiểu gen dị hợp cao nhất.

    (2) Trong tổng số cá thể lông đen ở quần thể 2, số cá thể có kiểu gen dị hợp tử chiếm 40%.

    (3) Quần thể 3 có tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp lớn hơn tỉ lệ cá thể lông đen đồng hợp của quần thể 4.

    (4) Quần thể 4 có tần số kiểu gen đồng họp bằng tần số kiểu gen dị hợp tử.

    • A.

      1

    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
  3. Câu 3

    Quần thể có thành phần kiểu gen nào sau đây đang có cấu trúc di truyền theo định luật Hacđi – Vanbec?

    • A.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,48AA : 0,64Aa : 0,04aa.

    • B.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% Aa.

    • C.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 100% AA.

    • D.

      Quần thể có tỉ lệ kiểu gen 0,36AA : 0,28Aa : 0,36aa.

  4. Câu 4
    Trong 1 quần thể giao phối, nhận định nào dưới đây là đúng?
    • A.

      Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó là không đặc trưng cho từng quần thể.

    • B.

      Tần số tương đối của các alen trong 1 kiểu gen nào đó trong quần thể thay đổi qua các thế hệ.

    • C.

      Tần số tương đối của các alen trong 1gen nào đó là đặc trưng cho từng quần thể.

    • D.

      Tần số tương đối của các kiểu gen có tính đặc trưng cho từng quần thể.

  5. Câu 5

    Quần thể cây đậu Hà Lan tự thụ phấn có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là: P0 : 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Biết rằng, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng.

    (1) Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, quần thể có cấu trúc di truyền là 0,5AA : 0,2Aa : 0,3aa.

    (2) Tần số các alen trong quần thể sau 4 thế hệ tự thụ phấn là pA = 0,6; qa = 0,4.

    (3) Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu hình của quần thể là 62,5% đỏ : 37,5% trắng.

    (4) Sau 2 thế hệ tự thụ phấn, tần số kiểu gen đồng hợp chiếm 90%.

    Có bao nhiêu nhận định đúng trong các nhận định trên?

    • A.

      4

    • B.
      B. 3
    • C.
      2
    • D.
      D. 1
  6. Câu 6

    Cho biết mỗi gen nằm trên một cặp NST, alen A quy đ ịnh hoa kép trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa đơn, Alen B quy đ ịnh qu ả ngọt trội hoàn toàn so với alen b quy đ ịnh qu ả chua. Trong một quần thể đạt cân bằng di truyền, ngư ời ta đem giao phấn ngẫu nhiên một số cá thể thì thu được ở F1 gồm 63% cây hoa kép quả ngọt: 12% cây hoa kép quả chua : 21% cây hoa đơn quả ngọt: 4% cây hoa đơn, quả chua.

    Cho các phát biểu sau:

    I. T ần số alen A bằng t ần số alen a

    II. T ần số alen b=0,6

    III. Nếu chỉ tính trong tổng số hoa đơn, quả ngọt ở F1 thì cây có kiểu gen d ị hợp chiếm tỉ lệ 3/7 IV. Nếu đem tất cả cây hoa đơn, quả ngọt ở F1 cho giao phấn ngẫu nhiên thì đời F2 xuất hiện loại kiểu hình hoa đơn, quả chua chiếm tỉ lệ 4/49

    Có bao nhiêu phát biểu không đúng ?

    • A.

      2

    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      1
  7. Câu 7

    Khi nói về di truyền quần thể, nhận xét nào sau đây không chính xác?

    (1) Quần thể đạt tới trạng thái cân bằng khi không có sự tác động của các nhân tố tiến hóa và quá trình giao phối hoàn toàn ngẫu nhiên.

    (2) Xét về mặt di truyền, mỗi quần thể thường có một vốn gen đặc trưng thể hiện thông qua tần số alen và thành phần kiểu gen.

    (3) Đặc điểm di truyền nổi bật của quần thể ngẫu phối là sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

    (4) Hiện tượng giao phối cận huyết góp phần tạo nên sự cân bằng di truyền trong quần thể nên không có ý nghĩa đối với tiến hóa.

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  8. Câu 8

    Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 1 gen có 2 alen, trội – lặn hoàn toàn và tần số alen pA – 0,4 và qa = 0,6. Khi quần thể ở trạng thái cân bằng di truyền thì dự đoán nào sau đây đúng?

    • A.

      Tỉ lệ cá thể mang alen lặn trong quần thế chiếm 36%

    • B.

      Tỉ lệ kiểu gen dị hợp trong số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 36%

    • C.

      Lấy ngẫu nhiên 1 cá thể trội trong quần thể thì xác suất gặp cá thể mang alen lặn chiếm 3/4

    • D.

      Nếu cho các cá thể trội trong quần thể giao phối ngẫu nhiên thì phải sau 2 thế hệ mới cân bằng di truyền.

  9. Câu 9

    Khi nói về quần thể giao phối ngẫu nhiên, có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng?

    (1) Có sự giao phối ngẫu nhiên và tự do giữa các cá thể trong quần thể.

    (2) Có sự đa hình về kiểu gen tạo nên sự đa hình về kiểu hình.

    (3) Các cá thể thuộc các quần thể khác nhau trong cùng 1 loài khong thể có sự giao phối với nhau.

    (4) Tần số alen thuộc 1 gen nào đó thường ổn định và đặc trưng cho từng quần thể.

    • A.

    • B.
      2
    • C.
    • D.
      4
  10. Câu 10

    Cho các quần thể giao phối ngẫu nhiên với thành phần kiểu gen như sau:

    (1) 0,6AA : 0,4aa (2) 0,36AA : 0,5Aa : 0,14aa.

    (3) 0,3AA : 0,6Aa : 0,1aa (4) 0,75Aa : 0,25aa.

    Sau một thế hệ ngẫu phối thì những quần thể nào ở trên sẽ có cấu trúc di truyền giống nhau?

    • A.

      (1) và (3)

    • B.
      (2) và (4)
    • C.
      (1) và (4)
    • D.
      (3) và (4)
  11. Câu 11

    Trong một quần thể cân bằng di truyền có 96% alen ở locus Rh là R, alen còn lại là r. Cả 50 trẻ em của quần thể này đến một trường học nhất định. Biết rằng kiểu gen RR, Rr: dương tính; rr: âm tính. Xác suất để tất cả các em đều là Rh dương tính là bao nhiêu?

    • A.

      0,998450

    • B.
      0,9650
    • C.
      0,8450
    • D.
      0,9984
  12. Câu 12

    Quần thể tự thụ phấn có vốn gen

    • A.

      rất đa dạng.

    • B.
      thích nghi cao. 
    • C.
      kém đa dạng.
    • D.
      phong phú.
  13. Câu 13

    Ở quần thể của 1 loài lưỡng bội, xét 1 gen nằm trên NST thường có 9 alen. Trong điều kiện không có đột biến, trong quần thể sẽ có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen đồng hợp và gen nói trên?

    • A.

      9 kiểu gen

    • B.
      18 kiểu gen
    • C.
      45 kiểu gen
    • D.
      36 kiểu gen
  14. Câu 14

    Xét 4 gen: gen I, II mỗi gen gồm 3 alen nằm trên cặp NST thường A; gen III gồm 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X; gen IV gồm 5 alen nằm trên cặp nhiễm sắc thể thường B. số kiểu gen tối đa về 4 gen đang xét trong quần thể là

    • A.

      4050

    • B.
      4860
    • C.
      6075
    • D.
      6240
  15. Câu 15

    Một quần thể thực vật giao phấn ngẫu nhiên, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Xét thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen như sau: 0,3AA. 0,6Aa : 0,1 aa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Nếu những cây có cùng kiểu gen ở (P) mới giao phấn với nhau thì thành phần kiểu gen ở F1 là 0,45AA. 0,3Aa : 0,25aa.

    (2) Nếu cho các cây thân cao (P) giao phấn ngẫu nhiên thì ở F1, cây thân cao có tỉ lệ nhỏ hơn 90%.

    (3) Quần thể trên sẽ cân bằng di truyền sau 1 thế hệ giao phấn ngẫu nhiên.

    (4) Nếu lấy hạt phấn của các cây thân cao ở (P) thụ phấn cho các cây thân thấp thì tỉ lệ thân cao ở F1 trên 65%.

    • A.

      1

    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
  16. Câu 16

    Khi nói về di truyền quần thể, phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Quần thể ngẫu phối có tần số các kiểu gen và tần số các alen luông được duy trì không đổi qua các thế hệ.

    • B.

      Quần thể ngẫu phối thường kém thích nghi hơn quần thể tự phối.

    • C.

      Trong quần thể tự phối, tần số các alen thường không thay đổi qua các thế hệ.

    • D.

      Tần số các alen trong quần thể ngẫu phối thường ổn định dưới tác dụng của CLTN và đột biến.

  17. Câu 17

    Một loài động vật giới đực XX, giới cái XY. Trên hai cặp nhiễm sắc thể thường xét hai gen phân li độc lập có số alen lần lượt là 2 và 3; trên đoạn tương đồng của nhiễm sắc thể X xét 2 gen đều có 2 alen. Cho các cá thể đồng hợp về tất cả các gen lai với nhau. Xác định số phép lai có thể có?

    • A.

      96.

    • B.
      448.
    • C.
      24.
    • D.
      576.
  18. Câu 18

    Trong 1 quần thể ngẫu phối, xét 3 gen: gen thứ nhất có 2 alen và gen thứ 2 có 3 alen nằm trên 2 cặp NST thường khác nhau, gen thứ 3 có 4 alen nằm trên NST X vùng không tương đồng trên Y. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    (1) Số loại kiểu gen tối đa liên quan đến các locut trên là 252.

    (2) Số loại kiểu gen dị hợp về tất cả các gen trên ở giới đồng giao tử là 18.

    (3) Số loại kiểu gen tối đa ở giới XY là 72.

    (4) Số loại kiểu gen đồng hợp ở giới đồng giao tử là 36.

    • A.

    • B.
      3
    • C.
    • D.
      1
  19. Câu 19

    Ở ruồi giấm có bộ nhiễm sắc thể . Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể thường xét hai cặp gen, mỗi cặp gen có 2 alen; trên cặp nhiễm sắc thể giới tính xét một gen có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X. Nếu không xảy ra đột biến thì trong quần thể ruồi sẽ có tối đa bao nhiêu loại giao tử đực về các gen đang xét?

    • A.

      256.

    • B.
      264.
    • C.
      192.
    • D.
      128.
  20. Câu 20
    Một quần thể cân bằng di truyền có 15000 cá thể, trong đó số cá thể đồng hợp lặn (aa) chiếm 49%. Số các thể dị hợp (Aa) trong quần thể trên là bao nhiêu? Biết rằng gen đang xét chỉ có 2 alen.
    • A.

      1350.

    • B.
      4900.
    • C.
      6300.
    • D.
      7650.
  21. Câu 21

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có thành phần kiểu gen là 0,2AABb : 0,2AaBb : 0,2Aabb : 0,4aabb.

    Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) F2 có tối đa 9 loại kiểu gen.

    (2) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp từ giảm dần qua các thế hệ.

    (3) Trong tổng số cây thân cao, hoa đỏ ở F2, có 8/65 số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả 2 cặp gen.

    (4) Ở F3, số cây có kiểu gen dị hợp tử về 1 trong 2 cặp gen chiếm tỉ lệ 3/64

    • A.

      1.

    • B.
      2.
    • C.
      3.
    • D.
      4.
  22. Câu 22

    Một quần thể ban đầu có tỉ lệ kiểu gen aa chiếm 0,1, còn lại kiểu gen AA và Aa. Sau 5 thế hệ tự phối bắt buộc, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại là 0,01875. Tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể ban đầu là

    • A.

      0,3 AA : 0,6 Aa : 0,1 aa

    • B.

      0,6 AA : 0,3 Aa : 0,1 aa

    • C.

      0,0375 AA : 0,8625 Aa : 0,1 aa

    • D.
      0,8625 AA : 0,0375 Aa : 0,1 aa
  23. Câu 23

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình 4 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 25%. Biết không xảy ra đột biến, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng:

    (1). Tần số kiểu gen ở thế hệ P là 24/35 AA : 4/35 Aa : 7/35 aa

    (2) Tần số alen A của thế hệ P là 9/35; alen a là 26/35

    (3) Tỉ lệ kiểu hình ở F1 là 27/35 cây hoa đỏ : 8/35 cây hoa trắng

    (4) Tỉ lệ kiểu hình ở F2 là 17/70 cây hoa đỏ : 53/70 cây hoa trắng

    (5) Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F4 là 81/1225

    • A.

      2

    • B.
      3
    • C.
      4
    • D.
      5
  24. Câu 24

    Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào đúng?

    • A.

      Tần số tương đối của 1 alen được tính bằng tỉ lệ phần trăm các kiểu hình của alen đó trong quần thể.

    • B.

      Vốn gen của quần thể là tập hợp tất cả các alen có trong quầ thể tại một thời điểm xác định.

    • C.

      Tần số alen của các gen giống nhau ở các quần thể.

    • D.

      Cấu trúc di truyền của quần thể thể hiện thông qua tần số alen và tần số kiểu gen.

  25. Câu 25

    Cho các nội dung sau:

    (1) Phản ánh trạng thái động của quần thể.

    (2) Từ tỉ lệ kiểu hình suy ta tỉ lệ các kiểu gen và tần số tương đối của các alen.

    (3) Từ tần số tương đối của các alen đã biết có thể dự đoán tỉ lệ các loại kiểu gen và kiểu hình trong quần thể.

    (4) Giải thích được tại sao trong thiên nhiên có những quần thể đã duy trì ổn định trong thời gian dài.

    Những nội dung nào ở trên là ý nghĩa của định luật Hacđi – Vanbec?

    • A.

      (1), (2), (3) và (4)

    • B.
      (1), (2) và (4)
    • C.
      (2), (3) và (1)
    • D.
      (2), (3) và (4)
  26. Câu 26

    Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp. Cho 2 cây thân cao giao phấn với nhau được F1 có tỉ lệ kiểu hình gồm 84% cây thân cao: 16% cây thân thấp. Nếu cho các cây thân cao F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 sẽ là

    • A.

      18 cây thân cao : 7 cây thân thấp

    • B.

      6 cây thân cao : 1 cây thân thấp

    • C.

      3 cây thân cao : 1 cây thân thấp

    • D.
      5 cây thân cao : 3 cây thân thấp
  27. Câu 27

    Một quần thể chuột khởi đầu có số lượng 3000 con, trong đó chuột lông xám đồng hợp là 2100 con, chuột lông xám dị hợp là 300 con, chuột lông trắng là 600 con. Biết màu lông do 1 gen gồm 2 alen (A và a) quy định. Tần số tương đối của mỗi alen trong quần thể trên là:

    • A.

      A = 0,7; a = 0,3

    • B.
      A = 0,6; a = 0,4
    • C.
      A = 0,75; a = 0,25
    • D.
      A = 0,8; a = 0,2
Xem trước