DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Chuyên đề chuyển hóa vật chất và năng lượng ở thực vật mức độ cơ bản, nâng cao (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 11

calendar

Ngày đăng: 08-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

D

Biên soạn tệp:

Trần Thục Diễm

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

04-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nguyên nhân của hiện tượng ứ giọt do

    I. Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra

    II. Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh

    III. Hơi nước thoát ra từ lá rơi lại trên phiến lá

    IV. Lượng nước bị đy từ mạch gỗ của rễ lên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá

    Phương án đúng

    • A.

      II

    • B.

      IV

    • C.

      I, III

    • D.

      II, IV

  2. Câu 2

    Nước đuợc vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đuờng nào?

    • A.

      Con đường gian bào và thành tế bào

    • B.

      Con đường tế bào sống

    • C.

      Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống

    • D.

      Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

  3. Câu 3

    Khi đề cập đến mối liên quan giữa nước và quá trình hô hấp. Có bao nhiêu phát biểu sau đây sai?

    1. Cường độ hô hấp tỉ lệ thuận với hàm lượng nước của cơ thể, cơ quan hô hấp.

    2. Nước là dung môi, là môi trường để các phản ứng hóa học xảy ra nên là nhân tố liên quan chặt chẽ với quá trình hô hấp.

    3. Trong cơ quan hô hấp, nước càng ít làm nhiệt độ cao, thúc đẩy cường độ hô hấp càng mạnh.

    4. Nước tham gia trực tiếp vào quá trình oxi hóa nguyên liệu hô hấp.

    Phương án đúng là

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  4. Câu 4

    Khi nói về quang hợp, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

       I. Nếu có một chất độc ức chế chu trình Canvil thì cây sẽ không giải phóng O2.

       II. Phân tử oxi được thải ra trong quang hợp có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của H2O.

       III. Quang hợp ở tất cả các loài thực vật đều có 2 pha là pha sáng và pha tối.

       IV. Nguyên tử oxi có trong phân tử C6H12O6 là có nguồn gốc từ nguyên tử oxi của phân tử CO2

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  5. Câu 5

    Cho các phát biểu sau về đặc điểm quá trình thoát hơi nước qua khí khổng ở thực vật:

    I. Sự thoát hơi nước qua khí khổng là con đường thoát nước chủ yếu ở cây trưởng thành.

    II. Sự thoát hơi nước qua khí khổng có vận tốc lớn và không được điều chỉnh.

    III. Ở thực vật, khí khổng phân bố ở hai mặt của lá và các phần non của thân, cành, quả… và mặt dưới của lá có số khí khổng nhiều hơn mặt trên.

    IV. Trong cùng một diện tích bay hơi nước, thì bề mặt bay hơi nào có tổng chu vi các lỗ khí khổng càng nhỏ thì sự thoát hơi nước diễn ra càng mạnh hơn.

    V. Ở đa số thực vật, khi cường độ ánh sáng tăng dần, thì khí khổng cũng mở to dần và đạt cực đại.

    Có bao nhiêu phát biểu đúng?

    • A.

      1.

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4.

  6. Câu 6

    Khi nói về cấu tạo của lục lạp thích nghi với chức năng quang hợp, số phát biểu đúng là:

       (1)Trên màng tilacoit phân bố hệ sắc tố quang hợp, nơi xảy ra các phản ứng pha sáng quang hợp.

       (2)Phản ứng quang phân li nước xảy ra trên màng tilacoit, tại đây quá trình tổng hợp ATP trong quang hợp diễn ra.

       (3)Chất nền stroma là nơi diễn ra các phản ứng trong pha tối của quang hợp.

        (4)Ở các thực vật bậc cao, lục lạp thường có hình bầu dục để thuận tiện cho quá trình tiếp nhận ánh sáng mặt trời

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  7. Câu 7

    Úp chuông thủy tinh trên các chậu cây (ngô, lúa, bí...). Sau một đêm, các giọt nước xuất hiện ở mép các phiến lá. Nguyên nhân của hiện tượng này là do:

       (1) Lượng nước thừa trong tế bào lá thoát ra.

       (2) Có sự bão hòa hơi nước trong chuông thủy tinh.

       (3) Hơi nước thoát từ lá đọng lại trên phiến lá.

       (4) Lượng nước bị đẩy từ mạch gỗ của rễ trên lá, không thoát được thành hơi qua khí khổng đã ứ thành giọt ở mép lá.

              Các phương án đúng là

    • A.

      (1), (4).

    • B.

      (1), (2).

    • C.

      (3), (4).

    • D.

      (2), (4).

  8. Câu 8

    Nhiệt độ có ảnh hưởng

    • A.

      Chỉ đến sự vận chuyển nước ở thân

    • B.

      Chỉ đến quá trình hấp thụ nước ở rể.

    • C.

      Chỉ đến quá trình thoát hoi nước ở lá

    • D.

      Đến cả hai quá trình hấp thụ nước ở rể và thoát hơi nước ở lá

  9. Câu 9

    Nước được vận chuyển từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ theo con đường nào?

    • A.

      Con đường gian bào và thành tế bào

    • B.

      Con đường tế bào sống.

    • C.

      Con đường qua gian bào và con đường qua các tế bào sống

    • D.

      Con đường qua chất nguyên sinh và không bào

  10. Câu 10

    Khi nói về quá trình quang hợp, có các phát biểu sau đây:

    I.Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ đơn giản là CO2 và H2O dưới tác dụng của năng lượng ánh sáng mặt trời và sự tham gia của hệ sắc tố diệp lục.

    II.Chỉ những cơ thể chứa sắc tố quang hợp mới có khả năng biến đổi năng lượng ánh sáng thành năng lượng của các liên kết hóa học tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.

    III. Quá trình quang hợp là một quá trình oxi hóa khử, trong đó CO2 được oxi hóa thành sản phẩm quang hợp.

    IV.Quá trình quang hợp luôn kèm theo sự giải phóng oxi phân tử.

    Có bao nhiêu phát biếu đúng?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Khi đứng dưới bóng cây, ta sẽ có cảm giác mát hơn khi đứng dưới mái tôn trong những ngày nắng nóng, vì :

       (1) lá cây tán sắc bớt ánh nắng mặt trời, tạo bóng râm

       (2) lá cây thoát hơi nước

       (3) cây hấp thu hết nhiệt do mặt trời chiếu xuống

    Các nhận định đúng là 

    • A.

      (1)

    • B.

      (2)

    • C.

      (1) và (2)

    • D.

      (2) và (3)

  12. Câu 12

    Khi nói về hô hấp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Quá trình hô hấp luôn tạo ra ATP.

    II. Quá trình hô hấp luôn giải phóng

    III.Quá trình hô hấp luôn giải phóng nhiệt.

       IV. Quá trình hô hấp luôn gắn liền với phân giải chất hữu cơ

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Tại sao môi trường đất mặn, cây chịu mặn như Sú, Vẹt, Đước, lại có thể lấy được nước?

    • A.

      Do các loài này có bộ phận đặc biệt ở rễ, nhờ đó có thể lấy được nước

    • B.

      Do màng tế bào rễ các loài này, có cấu trúc phù hợp với khả năng lấy được nước ở môi trường đất, có nồng độ cao hơn so với tế bào lông hút

    • C.

      Do không bào của tế bào lông hút có áp suất thẩm thấu lớn hơn cả nồng độ dịch đất

    • D.

      Do tính thẩm thấu có chọn lọc của màng sinh chất và màng nội chất

  14. Câu 14

    Khi nói về con đường cố định  ở thực vật CAM, có bao nhiêu phát biểu dưới đây là không đúng?

    I. Chất nhận  đầu tiên cũng là PEP và sản phẩm cố định đầu tiên cũng là AOA như thực vật .

    II. Vào ban đêm, pha sáng của quá trình quang hợp diễn ra, kết quả hình thành ATP, NADPH và giải phóng oxi.

    III. Vào ban đêm, độ pH của tế bào tăng lên do sự tích lũy malat tăng lên tạm thời.

           IV. Sự tái tạo chất nhận PEP diễn ra vào ban ngày

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  15. Câu 15

    Khi nói về quang hợp ở thực vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Sản phẩm của pha sáng tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoa APG thành glucôzơ

    II. Phân tử O2 do pha sáng tạo ra có nguồn gốc từ quá trình quang phân li nước

    III. Nếu không có CO2 thì quá trình quang phân li nước sẽ không diễn ra

    IV. Diện lục b là trung tâm của phản ứng quang hóa

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  16. Câu 16

    Ý nào sau đây là không đúng với sự đóng mở của khí khổng?

    • A.

      Một số cây khi thiếu nước ở ngoài sáng khí khổng đóng lại

    • B.

      Ánh sáng là nguyên nhân duy nhất gây nên việc mở khí khổng

    • C.

      Một số cây sống trong điều kiện thiếu nước khí khổng đóng hoàn toàn vào ban ngày

    • D.

      Tế bào khí khổng mở khi no nước

  17. Câu 17

    Tại sao cây khó sử dụng chất khoáng ở đất kiềm?

    • A.

      Ở môi trường đất kiềm, nhiều loại khoáng chuyển sang dạng khó tiêu

    • B.

      Độ pH cao, ngăn cản quá trình nitrat hóa, nito tồn tại ở dạng khó sử dụng

    • C.

      Ở môi trường kiềm, các vi khuẩn lên men thối hoạt động rất yếu

    • D.

      Ở môi trường kiềm các cation  bị chuyển sang dạng oxit, cây không sử dụng được

  18. Câu 18

    Áp suất rễ do nguyên nhân nào?

    I. Lực hút bên trên của quá trình thoát hơi nước.

    II. Độ chênh lệch giữa áp suất thẩm thấu của mô rễ so với môi trường đất.

    III. Sự tăng dần áp suất thẩm thấu của mô rễ từ tế bào lông hút vào bó mạch gỗ của rễ.

    IV. Môi trường đất không có nồng độ, còn dịch tế bào rễ có nồng độ dịch bào.

    Có bao nhiêu ý đúng?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  19. Câu 19

    Trong thí nghiệm về quang hợp, người ta thấy rằng khi không có CO2 thì cây không thải O2. Điều giải thích nào sau đây là đúng?

    • A.

      Dưới tác dụng của ánh sáng, phân tử CO2 bị phân li thành O2. Cho nên không có CO2 thì không giải phóng O2

    • B.

      Khi không có CO2 thì không diễn ra pha tối nên không tạo ra NADP+ để cung cấp cho pha sáng. Không có NADP+ thì không diễn ra pha sáng, do đó không giải phóng O2

    • C.

      CO2 là thành phần kích thích hoạt động của hệ enzim quang hợp. Khi không có CO2 thì các enzim bị bất hoạt, do đó không giải phóng O2

    • D.

      CO2 là thành phần tham gia chu trình Canvil và chu trình Canvil giải phóng O2. Khi không có CO2 thì chu trình Canvil không diễn ra cho nên O2 không được tạo ra

  20. Câu 20

    Đối với cơ thể thực vật, nguyên tố nào sau đây là nguyên tố vi lượng?

    • A.

      Nitơ

    • B.

      Magiê

    • C.

      Molipden

    • D.

      Lưu huỳnh

Xem trước