DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Chuyên đề 2019 - Địa lí dân cư

Chuyên đề 2019 - Địa lí dân cư

Trắc nghiệm địa lớp 11

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

P
Chia sẻ
Câu 1 (0.33đ)

Ở nước ta, vùng nào có mật độ dân số cao nhất?

  • A.

     Đồng bằng sông Hồng

  • B.

     Đông Nam Bộ

  • C.

     Đồng bằng sông Cửu Long

  • D.

     Tây Nguyên

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Tác động tích cực quan trọng nhất mà quá trình độ thị hóa mang đến cho nước ta là

  • A.

     thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

  • B.

     nâng cao đời sống của người dân.

  • C.

     tạo cơ hội việc làm cho người lao động.

  • D.

     sức mua lớn, ngày càng tăng.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Dân số nước ta tăng trung bình mỗi năm khoảng

  • A.

     1,5 triệu người.

  • B.

     1,0 triệu người.

  • C.

     0,5 triệu người.

  • D.

     1,8 triệu người.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.33đ)

Việc phát triển kinh tế - xã hội vùng dân tộc thiểu số ở nước ta cần được chú trọng hơn nữa là do

  • A.

     sự phát triển kinh tế - xã hội giữa các dân tộc hiện còn chênh lệch lớn, mức sống của đại bộ phận dân tộc thiểu số còn thấp.

  • B.

     các dân tộc thiểu số đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.

  • C.

     một số dân tộc thiểu số có kinh nghiệm sản xuất quý báu.

  • D.

     trước đây chúng ta chưa chú trọng đến vấn đề này.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho mật độ dân số trung bình của Đồng bằng sông Hồng lớn gấp 2,9 lần Đồng bằng sông Cửu Long?

  • A.

    Điều kiện tự nhiên.

  • B.

     Trình độ phát triển kinh tế.

  • C.

     Tính chất của nền kinh tế.

  • D.

     Lịch sử khai thác lãnh thổ.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Nội dung nào dưới đây là hệ quả của sự phân bố dân cư nước ta?

  • A.

     việc sử dụng lao động

  • B.

     tốc độ đô thị hóa

  • C.

     mức gia tăng dân số

  • D.

     quy mô dân số của đất nước

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

Việc tập trung nhiều lao động ở vùng đồng bằng và duyên hải là điều kiện thuận lợi để:

  • A.

     Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

  • B.

     Phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động.

  • C.

     Phát triển các ngành dịch vụ.

  • D.

     Phát triển các ngành dịch vụ và công nghiệp đòi hỏi trình độ cao.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở nông thôn nước ta hiện nay là

  • A.

     đa dạng hóa sản xuất ở nông thôn: nghề truyền thống, thủ công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.

  • B.

     xây dưng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.

  • C.

     phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước.

  • D.

     hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Năm 2015 dân số nước ta là 91.713,3 nghìn người, diện tích của nước ta là 331,212 km2. Mật độ dân số nước ta là:

  • A.

     288 người/km2.

  • B.

     299 người/km2.

  • C.

     277 người/km2.

  • D.

     267 người/km2.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Hiện nay trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức sống của các dân tộc ở nước ta có sự chênh lệch, do vậy cần phải:

  • A.

     đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nhất là giao thông vận tải.

  • B.

     đầu tư phát triển kinh tế - xã hội hơn nữa.

  • C.

     nâng cao trình độ dân trí của người dân.

  • D.

     đại đoàn kết các dân tộc.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Đặc điểm nào không phải là ưu thế nổi bật của nguồn lao động nước ta trước yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá?

  • A.

     Có nhiều kinh nghiệm được tích luỹ qua nhiều thế hệ.

  • B.

     Mang sẵn phong cách sản xuất nông nghiệp.

  • C.

     Cần cù, khéo léo, hiếu học, tiếp thu nhanh.

  • D.

     Trình độ chuyên môn người lao động ngày càng được nâng cao.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Sức ép lớn nhất đối với nông dân của đồng bằng sông Hồng trong giai đoạn hiện nay là:

  • A.

     bình quân đất nông nghiệp ngày càng thu hẹp nhanh chóng.

  • B.

     sâu bệnh phá hoại mùa màng.

  • C.

     sự chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư.

  • D.

     thiên tai, thời tiết diễn biến thất thường.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Ở nước ta, vùng nào đứng đầu cả nước về chất lượng nguồn lao động?

  • A.

     Đồng bằng duyên hải miền Trung.

  • B.

     Đồng bằng sông Hồng.

  • C.

     Trung du và miền núi Bắc Bộ.

  • D.

     Đồng bằng sông Cửu Long.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Đâu là một nhược điểm lớn của đô thị nước ta làm hạn chế khả năng đầu tư phát triển kinh tế:

  • A.

     Phân bố tản mạn về không gian địa lí.

  • B.

     Có quy mô, diện tích và dân số không lớn.

  • C.

     Nếp sống xen lẫn giữa thành thị và nông thôn.

  • D.

     Phân bố không đồng đều giữa các vùng.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Ở nước ta hiện nay, trong quá trình đô thị hóa, cần phải có kế hoạch khắc phục đối với vấn đề nào dưới đây?

  • A.

     Chất lượng lao động.

  • B.

     Ô nhiễm môi trường và an ninh xã hội.

  • C.

     Cơ sở hạ tầng còn thấp.

  • D.

     Vốn đầu tư còn ít.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Nơi có mật độ dân số lớn nhất ở Đồng bằng sông Hồng là:

  • A.

     trung tâm của đồng bằng.

  • B.

     rìa phía Đông của đồng bằng.

  • C.

     các tỉnh phía Nam đồng bằng.

  • D.

     rìa phía Bắc và Đông Bắc của đồng bằng.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

Việc làm đang là một vấn đề gay gắt ở nước ta hiện nay, nhất là ở các thành phố lớn là vì:

  • A.

     ở nông thôn chủ yếu vẫn là lao động thuần nông nên khả năng tạo việc làm hạn chế.

  • B.

     số người thiếu việc làm ở nông thôn và thất nghiệp ở thành thị chiếm tỉ lệ cao.

  • C.

     sự phát triển kinh tế đô thị chưa tạo ra đủ việc làm cho số lao động tăng hàng năm.

  • D.

     lực lượng lao động tập trung quá cao ở đồng bằng gây căng thẳng cho giải quyết việc làm.

Chưa có lời giải