DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (P3)

Chương II. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM (P3)

Trắc nghiệm lý lớp 10

Tổng câu hỏi:47
Thời gian làm: 00:57:00

Tổng câu hỏi: 47

Thời gian làm: 00:57:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (0.21đ)

Một máy bay đang bay thẳng đều theo phương ngang với tốc độ độ cao h muốn thả bom trúng một tàu chiến đang chuyển động thẳng đều với tốc độ trong cùng mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc máy bay. Hỏi máy bay phải cắt bom khi nó cách tàu chiến theo phương ngang một đoạn L bằng bao nhiêu? Biết rằng máy bay và tàu chuyển động ngược chiều nhau

  • A.

    \(L=\left({v}_{1}+{v}_{2}\right)\sqrt{\frac{2h}{g}}\)

  • B.

      \(L=\left|{v}_{1}-{v}_{2}\right|\sqrt{\frac{2h}{g}}\)

  • C.

    \(L={v}_{1}\sqrt{\frac{2h}{g}}\)

  • D.

    \(L=\left({v}_{1}+{v}_{2}\right)\sqrt{2gh}\)

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 24 (0.21đ)

Một viên bi được ném theo phương ngang với vận tốc 2 m/s từ độ cao 5 m so với mặt đất. Lấy \(g=10m/{s}^{2}\). Tầm ném xa của viên bi là

  • A.

    2,82 m.

  • B.

    1 m.

  • C.

    1,41 m.

  • D.

    2 m.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.21đ)

Một máy bay thực hiện một vòng nhào lộn bán kính 400 m trong mặt phẳng thẳng đứng với vận tốc 540 km/h. Tìm lực do người lái có khối lượng 60 kg nén lên ghế ngồi ở điểm cao nhất và thấp nhất của vòng nhào. Lấy \(g=10m/{s}^{2}\)

  • A.

     2775 N; 3975 N.                                  

  • B.

     2552 N; 4500 N.  

  • C.

    1850 N; 3220 N.                                  

  • D.

    2680 N; 3785 N.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.21đ)

Ở nơi có gia tốc rơi tự do là g, từ độ cao h so với mặt đất, một vật được ném ngang với tốc độ ban đầu v. Tầm bay xa của vật là

  • A.

    \(L=v\sqrt{\frac{h}{2g}}\)

  • B.

    \(L=v\frac{h}{2g}\)

  • C.

      \(L=v\frac{2h}{g}\)

  • D.

      \(L=v\sqrt{\frac{2h}{g}}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.21đ)

Biết sao Hỏa có bán kính bằng 0,53 bán kính Trái Đất và có khối lượng bằng 0,1 lần khối lượng Trái Đất. Một vật có gia tốc rơi tự do ở trên mặt đất là \(9,8 m/{s}^{2}\), nếu vật này rơi tự do trên sao hỏa thì gia tốc rơi là

  • A.

    \(3,5 m/{s}^{2}\)

  • B.

    \(7,0 m/{s}^{2}\)

  • C.

     \(2,8 m/{s}^{2}\)

  • D.

    \(3,25 m/{s}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.21đ)

Một vật được ném ngang từ độ cao h ở nơi có gia tốc rơi tự do là \(g=10m/{s}^{2}\) với vận tốc ban đầu \({v}_{0}\). Biết sau 2s, véctơ vận tốc của vật hợp với phương ngang góc \({30}^{\circ}\). Tốc độ ban đầu của vật gần nhất giá trị nào sau đây?

  • A.

    40 m/s.

  • B.

    30 m/s.

  • C.

    50 m/s.

  • D.

    60 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.21đ)

Ba quả cầu đặc bằng chì, bằng sắt và bằng gỗ có thể tích bằng nhau, được thả rơi không vận tốc đầu từ cùng một độ cao xuống. Biết lực cản của không khí tác dụng vào các quả cầu bằng nhau. Khi đó

  • A.

    quả cầu bằng chì rơi chạm đất trước.

  • B.

    quả cầu bằng sắt rơi chạm đất trước.

  • C.

    quả cầu bằng gỗ rơi chạm đất trước.

  • D.

    ba quả cầu rơi chạm đất cùng lúc.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.21đ)

Từ một điểm ở độ cao \(h=18m\) so với mặt đất và cách tường nhà một khoảng \(L=3m\), người ta ném một hòn sỏi theo phương nằm ngang với vận tốc ban đầu \({v}_{0}\). Trên tường có một cửa sổ chiều cao \(a=1m\), mép dưới của cửa cách mặt đất một khoảng \(b=2m\). Hỏi giá trị của \({v}_{0}\) phải nằm trong giới hạn nào để hòn sỏi lọt qua cửa sổ ? Bỏ qua bề dày tường, lấy \(g=9,8 m/{s}^{2}\).

  • A.

    \(1,8 m/s <{v}_{0}<1,91 m/s\)

  • B.

    \(1,71 m/s <{v}_{0}<1,98 m/s\)

  • C.

    \(1,66 m/s <{v}_{0}<1,71 m/s\)

  • D.

    \(1,67 m/s <{v}_{0}<1,91 m/s\)

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.21đ)

Một ôtô khối lượng 2,5 tấn chuyển động qua một cầu vượt với tốc độ không đổi 54 km/h. Cầu vượt có dạng một cung tròn, bán kính 100 m. Tính áp lực của ôtô của ô tô lên cầu tại điểm cao nhất của quả cầu. Lấy \(g=9,8 m/{s}^{2}\).

  • A.

     15050 N.             

  • B.

    18875 N.

  • C.

    22020 N.

  • D.

    17590 N.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.21đ)

Một đoàn tàu hỏa gồm đầu máy nối với hai toa xe A khối lượng 40 tấn rồi nối tiếp với toa xe B có khối lượng 20 tấn bằng hai lò xo giống nhau, có độ cứng 150000 N/m. Sau khi khởi hành 1 phút thì đoàn tàu đạt vận tốc 32,4 km/h. Độ giãn của các lò xo khi đó là

  • A.

    4 cm và 8 cm.

  • B.

    6 cm và 4 cm.

  • C.

    6 cm và 2 cm.

  • D.

    4 cm và 2 cm.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.21đ)

Một vật được ném ngang ở độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \(g=10m/{s}^{2}\). Sau 5s vật chạm đất. Độ cao h bằng

  • A.

    100 m.

  • B.

    140 m.

  • C.

    125 m.

  • D.

    80 m.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.21đ)

Một chiếc bàn tròn bán kính \(R=35 cm\), quay quanh trục thẳng đứng với vận tốc góc \(\omega =3 rad/s\). Hỏi ta có thể đặt một vật nhỏ trên vùng nào của bàn mà vật không bị văng ra xa tâm bàn. Hệ số ma sát nghỉ giữa vật và mặt bàn là \(\mu =0,25\).

  • A.

    \(r< 0,28m\)

  • B.

    \(r< 0,35m\)

  • C.

    \(r> 0,35 m\)

  • D.

    \(r> 0,28m\)

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.21đ)

Một tài xế điều khiển một ôtô có khối lượng 1000kgchuyển động quanh vòng tròn có bán kính 100m nằm trên một mặt phẳng nằm ngang với vận tốc có độ lớn là 10m/s. Lực ma sát cực đại giữa lốp xe và mặt đường là 900N. Ôtô sẽ

  • A.

     trượt vào phía trong của vòng tròn.                

  • B.

     trượt ra khỏi đường tròn.

  • C.

    chạy chậm lại vì tác dụng của lực li tâm.         

  • D.

    chưa đủ cơ sở để kết luận.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.21đ)

Một vật được ném ngang ở độ cao 45 m so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không khí và lấy \(g=10m/{s}^{2}\). Thời gian vật rơi tới khi chạm đất là

  • A.

     \(\sqrt{3}\) s.

  • B.

    4,5 s.

  • C.

    9 s.

  • D.

    3 s.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.21đ)

Một cầu thang đang được sử dụng để di chuyển các vật nặng lên xuống theo phương thẳng đứng. Dây cáp chịu lực căng lớn nhất khi

  • A.

    vật được nâng lên thẳng đều.

  • B.

    vật được đưa xuống thẳng đều.

  • C.

    vật được nâng lên nhanh dần.

  • D.

    vật được đưa xuống nhanh dần

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.21đ)

Một viên bi lăn theo cạnh của một mặt bàn nằm ngang cao 1,25 m. Khi ra khỏi mép bàn nó rơi xuống nên nhà, cách mép vàn theo phương ngang 2 m. Lấy \(g=10m/{s}^{2}\). Tốc độ của viên bi khi nó ở mép bàn là

  • A.

    3 m/s.

  • B.

    4 m/s.

  • C.

    2 m/s.

  • D.

    1 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.21đ)

Một bàn nằm ngang quay tròn đều với chu kì \(T=2s\). Trên bàn đặt một vật cách trục quay \(R=25cm\). Hệ số ma sát giữa vật và bàn tối thiểu bằng bao nhiêu để vật không trượt trên mặt bàn. Lấy \(g=10m/{s}^{2}\), \({\mathrm{\pi}}^{2}=10\)

  • A.

     0,35.                    

  • B.

     0,05.

  • C.

     0,12.

  • D.

     0,25.

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.21đ)

Một vật khối lượng 2,5 kg đang nằm yên trên mặt phẳng ngang thì chịu tác dụng của lực kéo 15 N theo phương ngang và bắt đầu chuyển động. Biết trong 1 phút đầu tiên sau khi chịu tác dụng lực, vật đi được 2700 m. Coi lực cản tác dụng vào vật không đổi trong quá trình chuyển động. Lực cản tác dụng vào vật bằng

  • A.

    11,25 N.

  • B.

    13,5 N.

  • C.

    9,75 N.

  • D.

    15,125 N.

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.21đ)

Một xe ô tô có khối lượng 1,2 tấn, chuyển động chậm dần đều cho đến khi dừng lại thì đi được quãng đường 96 m. Biết quãng đường xe đi được trong giây đầu tiên gấp 15 lần quãng đường xe đi được trong giây cuối. Độ lớn của hợp lực tác dụng vào xe trong quá trình chuyển động chậm dần đều là

  • A.

    2500 N.

  • B.

    1800 N.

  • C.

    3600 N.

  • D.

    2900 N.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.21đ)

Viên bi A khối lượng gấp đôi viên bi B. Cùng lúc, từ mái nhà, bi A được thả rơi không vận tốc đầu, bi B được ném theo phương ngang. Bỏ qua sức cản của không khí. Kết luận nào sau đây đúng?

  • A.

    Hai viên bi chạm đất cùng lúc.

  • B.

    Viên bi A chạm đất trước.

  • C.

    Viên vi B chạm đất trước.

  • D.

    Chưa đủ thông tin để trả lời.

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.21đ)

Một ô tô có khối lượng 1200 kg, đang đứng yên bắt đầu chịu tác dụng của lực kéo động cơ theo phương song song với mặt đường nằm ngang thì chuyển động nhanh dần và sau 30 s, vận tốc của ô tô đạt 30 m/s. Cho hệ số ma sát của xe là 0,2. Lấy \(10 m/{s}^{2}\). Độ lớn lực kéo của động cơ là

  • A.

    1200 N.

  • B.

    2400 N.

  • C.

    4800 N.

  • D.

    3600 N.

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.21đ)

Trong môn trượt tuyết, một vận động viên sau khi trượt trên đoạn đường dốc thì trượt ra khỏi dốc theo phương ngang ở độ cao 90 m so với mặt đất. Người đó bay xa được 180 m trước khi chạm đất. Hỏi tốc độ của vận động viên đó ngay trước khi chạm đất là bao nhiêu ? Lấy \(g=10m/{s}^{2}\).

  • A.

     45 m/s.                

  • B.

    60 m/s.

  • C.

    42 m/s.

  • D.

    90 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.21đ)

Một vật được ném theo phương ngang với vận tốc \({v}_{0}=10m/s\) từ độ cao \(h=10m\)so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường \(g=10m/{s}^{2}\). Bỏ qua sức cn không khí. Tìm khoảng cách từ điểm ném tới đim vật chạm đất.

  • A.

     17,3m.   

  • B.

     14,lm. 

  • C.

    24,lm.    

  • D.

    30,0m.

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.21đ)

Một vật được ném ngang từ độ cao 45 m so với mặt đất ở nơi cố gia tốc rơi tự do \(g=10m/{s}^{2}\) với vận tốc ban đầu 40 m/s. Tôc độ của vật khi chạm đất là

  • A.

    50 m/s.

  • B.

    70 m/s.

  • C.

    60 m/s.

  • D.

    30 m/s.

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.21đ)

Chất điểm chịu tác dụng của lực có độ lớn là \({F}_{1}={F}_{2}=6N\). Biết hai lực này hợp với nhau góc \(150°\)và hợp lực của chúng có giá trị nhỏ nhất. Giá trị của \({F}_{1}\)là

  • A.

    2 N.

  • B.

    4 N.

  • C.

    4 N.

  • D.

    5 N.

Chưa có lời giải