DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Chủ đề 3: Quy luật di truyền

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:38
Thời gian làm: 00:48:00

Tổng câu hỏi: 38

Thời gian làm: 00:48:00

T
Câu 1 (0.26đ)

Ở nhóm động vật nào sau đây, giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY?

  • A.

    Thỏ, ruồi giấm, chim sáo.

  • B.

    Trâu, bò, hươu.

  • C.
    Gà, chim bồ câu, bướm.
  • D.
    Hổ, báo, mèo rừng.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 19 (0.26đ)

Khi nói về mức phản ứng, điều nào sau đây không đúng? 

  • A.

    Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen. 

  • B.

    Ở loài sinh sản vô tính, cá thể con có mức phản ứng khác với cá thể 

  • C.

    Ở giống thuần chủng, các cá thể đều có mức phản ứng giống nhau. 

  • D.
    Mức phản ứng do kiểu gen quy định, không phụ thuộc môi trường.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.26đ)

Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen \(\frac{AD}{ad}\)đã xảy ra HVG giữa alen D và d với tần số 18 %. Tính theo lí thuyết cứ 1000 tế bào sinh tinh của thể này giảm phân thì số tế bào không xảy ra HVG giữa D và d là:

  • A.
    820.
  • B.
    360. 
  • C.
    640.
  • D.
    180

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.26đ)
Trong quá trình sinh sản hữu tính, cấu trúc nào sau đây được truyền đạt nguyên vẹn từ đời bố mẹ cho đời con. 
  • A.
    Nhiễm sắc thể. 
  • B.
    Tính trạng.  
  • C.
    Alen.   
  • D.
    Nhân tế bào.  

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.26đ)

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính của người, kết luận nào sau đây không đúng?

  • A.

    Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y không có alen tương ứng trên NST X.

  • B.

    Ở giới XY, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.

  • C.

    Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen. 

  • D.
    Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.26đ)

Khi nói về hoán vị gen, điều nào sau đây không đúng?

  • A.

    Hoán vị gen xảy ra do sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa 2 crômatit khác nguồn gốc trong cặp NST tương đồng, diễn ra vào kì đầu của giảm phân I.

  • B.

    Hoán vị gen chỉ xảy ra trong giảm phân của sinh sản hữu tính mà không xảy ra trong nguyên phân. 

  • C.

    Tần số hoán vị gen phản ánh khoảng cách giữa các gen trên NST. 

  • D.
    Hoán vị gen tạo điều kiện cho các gen tổ hợp lại với nhau, làm phát sinh biến dị tổ hợp.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.26đ)

Hai tế bào sinh tinh đều có kiểu giảm phân bình thường nhưng xảy ra hoán vị gen ở một trong hai tế bào. Theo lí thuyết, số loại giao tử tối đa được tạo ra là

  • A.
    8.
  • B.
    6.
  • C.
    4.
  • D.
    16.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.26đ)
Ở một loài thực vật có 2n = 24. Số nhóm gen liên kết của loài là 
  • A.
    6
  • B.
    12
  • C.
    24 
  • D.
    2

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.26đ)

Xét các ví dụ sau đây:

1- Bệnh phêninkêtoniệu ở người do rối loạn chuyển hoá axit amin phêninalanin. Nếu được phát hiện sớm và áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát

2- Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng một kiểu gen nhưng màu hoa có thể biểu hiện ở

các dạng trung gian khác khau tuỳ thuộc vào độ pH của môi trường đất. 

3- Loài bướm Biston betularia khi sống ở rừng bạch dương không bị ô nhiễm thì có màu trắng, khi khu rừng bị ô nhiễm bụi than thì tất cả các bướm gen la trằng đều bị chọn lọc loại bỏ và bướm có màu đen phát triển ưu thế.

Những ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình của kiểu gen là

  • A.
    1, 3. 
  • B.
    1, 2, 3.
  • C.
    2, 3.
  • D.
    1, 2.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.26đ)

Xét các ví dụ sau đây:

(1) Người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường thì sinh con có thể bị bệnh hoặc không.

(2) Trẽ em bị bệnh phêninkêtô niệu nếu áp dụng chế độ ăn kiêng thì trẽ có thể phát triển bình thường.

(3) Người bị bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm thì sẽ bị viêm phổi, thấp il alda khớp, suy thận,...

(4) Người bị hội chứng AIDS thì thường bị ung thư, tiêu chảy, lao, viêm phổi,... 

(5) Các cây hoa cẩm tú cầu có cùng kiểu gen nhưng màu hoa biểu hiện tùy thuộc độ pH của môi trường đất.

(6) Ở người, kiểu gen AA quy định hói đầu, kiểu gen aa quy định có tóc bình thường, kiểu gen Aa quy định hói đầu ở nam và không hói đầu ở nữ.

Trong 6 ví dụ trên, có bao nhiêu ví dụ phản ánh sự mềm dẻo kiểu hình?

  • A.
    3.
  • B.
    2.
  • C.
    4.
  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.26đ)

Khi nói về gen trên nhiễm sắc thể giới tính, hãy chọn kết luận đúng. 

  • A.

    Gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST Y thường tồn tại theo cặp alen. 

  • B.

    Ở giới XX, gen nằm trên đoạn không tương đồng của NST X không tồn tại theo cặp alen.

  • C.

    Gen nằm trên đoạn tương đồng của NST X và Y luôn tồn tại theo cặp alen. 

  • D.
    Đoạn không tương đồng của NST giới tính X có ít gen hơn đoạn không tương đồng của NST giới tính Y.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.26đ)
Cho các bước sau (1) Tạo ra các cây có cùng một kiểu gen (2) Tập hợp các kiểu hình thu được từ những cây có cùng (3) Trồng các cây có cùng kiểu gen trong những điều kiện môi trường khác nhau. Để xác định mức phản ứng của một kiểu gen ở thực vật cần tiến hành các bước lần lượt như sau 
  • A.
    (1) → (2) → (3). 
  • B.
    (3) → (1) → (2). 
  • C.
    (1) → (3) → (2). 
  • D.
    (2) → (1) → (3).

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.26đ)
Ở quy luật di truyền nào sau đây, gen không di truyền theo quy luật phân li của Menđen? 
  • A.
    Di truyền theo dòng mẹ. 
  • B.
    Di truyền liên kết giới tính.
  • C.
    Di truyền tương tác gen. 
  • D.
    Di truyền hoán vị gen.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.26đ)

Trong quá trình giảm phân của 1 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen\(\frac{Ab}{aB}\)hoán vị gen xảy ra giữa a len A và a. Cho biết không có đột biến xảy ra. Số loại giao tử và tỉ lệ từng loại giao tử được tạo ra từ quá trình giảm phân của tế bào trên là:

  • A.

    4 loại với tỉ lệ 1: 1: 1: 1.

  • B.

    4 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.

  • C.

    2 loại với tỉ lệ phụ thuộc vào tần số HVG.

  • D.
    2 loại với tỉ lệ 1: 1.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.26đ)

Trong điều kiện không xảy ra đột biến, khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây không đúng?

  • A.

    Các cá thể con sinh ra bằng hình thức sinh sản sinh dưỡng luôn có mức phản ứng khác với cá thể mẹ.

  • B.

    Các tính trạng số lượng thường có mức phản ứng rộng còn các tính trạng chất lượng thường có mức phản ứng hẹp. qod

  • C.

    Các cá thể thuộc cùng một giống thuần chủng có mức phản ứng giống nhau.

  • D.
    Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.26đ)

Ở đời con của phép lai nào sau đây, tỷ lệ kiểu hình ở giới đực khác với tỉ lệ kiểu hình ở giới cái?

  • A.

     \({X}^{A}{X}^{A}\text{ }x\text{ }{X}^{a}Y.\)

  • B.

     \({X}^{A}{X}^{a}\text{ }x\text{ }{X}^{a}Y.\)

  • C.

     \({X}^{a}{X}^{a}\text{ }x\text{ }{X}^{a}Y.\)

  • D.

     \({X}^{A}{X}^{a}\text{ }x\text{ }{X}^{A}Y.\)

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.26đ)

Một trong những đặc điểm của thường biến là

  • A.

    có thể có lợi, có hại hoặc trung tính.

  • B.

    phát sinh trong quá trình sinh sản hữu tính.

  • C.

    xuất hiện đồng loạt theo một hướng xác định.

  • D.
    di truyền được cho đời sau và là nguyên liệu của tiến hóa.

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.26đ)

Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn. Ở đời con của phép lai nào sau đây, ở giới đực và giới cái đều có tỉ lệ kiểu hình giống nhau?

  • A.

     \(Aa{X}^{B}{X}^{b}x\text{ }aa{X}^{B}Y.\)

  • B.

     \(Aa{X}^{b}{X}^{b}\text{ }x\text{ }Aa{X}^{b}Y.\)

  • C.

     \(Aa{X}^{b}{X}^{b}\text{ }x\text{ }aa{X}^{B}Y.\)

  • D.

     \(Aa{X}^{B}{X}^{b}\text{ }x\text{ }AA{X}^{B}Y.\)

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.26đ)

Quá trình tổng hợp sắc tố ở cánh hoa của một loài thực vật do 2 cặp gen Aa và Bb nằm trên các cặp NST khác nhau quy định, trong kiểu gen nếu có cả A và B thì cho kiểu hình hoa đỏ, các kiểu gen khác đều cho kiểu hình hoa trắng. Dự đoán nào sau đây đúng?

  • A.

    Nếu cho 2 cây hoa trắng giao phấn với nhau thu được \({F}_{1}\) có 100% cây hoa đỏ, cho \({F}_{1}\)tự thụ phấn thì thu được \({F}_{2}\) có tỉ lệ kiểu hình 9 trắng : 7 đỏ.

  • B.

    Cho cây hoa đỏ (P) dị hợp 2 cặp gen tự thụ phấn thu được \({F}_{1}\)thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp 1 trong 2 cặp gen ở \({F}_{1}\) chiếm 25%.

  • C.

    Cho cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng (P) thu được đời con có cả trắng và đỏ chứng tỏ cây hoa đỏ P có ít nhất 1 cặp gen dị hợp.

  • D.
    Cho 2 cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn với nhau có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.26đ)

Xét tổ hợp gen \(\frac{Ab}{aB}\text{Dd}\), nếu tần số hoán vị gen là 20% thì tỉ lệ các loại

giao tử hoán vị của tổ hợp gen này là

  • A.

    ABD = ABd = abD = abd = 5%. 

  • B.

    ABD = Abd = aBD = abd = 5%.

  • C.
    ABD = Abd = aBD = abd = 10%
  • D.
    ABD = ABd = abD = abd = 10%. 

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.26đ)

Ở cừu, gen A nằm trên NST thường quy định có sừng, a quy định không sừng, kiểu gen Aa biểu hiện có sừng ở cừu đực và không sừng ở cừu cái. Cho lai cừu đực không sừng với cừu cái có sừng được F.. Nếu cho các cừu cái F, giao phối với cừu đực không sừng, theo lí thuyết thì tỉ lệ kiểu hình ở đời con sẽ là?

  • A.

    100% có sừng.

  • B.

    25% có sừng: 75% không sừng.

  • C.
    75% có sừng: 25% không sừng.
  • D.
    50% có sừng: 50% không sừng.

Chưa có lời giải