DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Tự luận toán Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:60
Thời gian làm: 01:10:00

Tổng câu hỏi: 60

Thời gian làm: 01:10:00

N
Câu 1 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình chữ nhật thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 30 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{SA}} \bot ({\rm{ABCD}}).\)

a) Số đo góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng số đo góc SBA.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ tam giác đều \({\rm{ABC}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \({A^\prime }\) trên \({B^\prime }{C^\prime }.\)

a) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot \left( {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }} \right).\)

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{SA}} \bot {\rm{SB}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}\), góc giữa đường thẳng SA và mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\)\({60^o},({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\) Gọi H là hình chiếu vuông góc của S trên (ABCD).

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\)\(({\rm{ABCD}}).\)

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABC có \(SA \bot (ABC),ABC\) là tam giác đều cạnh \({\rm{a}},{\rm{SA}} = \frac{{3{\rm{a}}}}{2}.\) Gọi I là hình chiếu vuông góc của A trên BC.

a) Đường thẳng BC không là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{ABC}})\) và (SBC).

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.16đ)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ba đường thẳng a, b, cphân biệt.

a) Nếu a song song với b thì góc giữa hai đường thẳng a và c bằng góc giữa hai đường thẳng b và c.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình chữ nhật thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật.

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(({\rm{P}}),({\rm{Q}}).\)

a) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có ít nhất một điểm chung thì \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có vô số điểm chung.

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) thoả mãn tam giác SAC vuông cân.

a) Số đo của góc SAC là \({45^o }.\)

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ tam giác đều \({\rm{ABC}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \({A^\prime }\) trên \({B^\prime }{C^\prime }.\)

a) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot \left( {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }} \right).\)

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều S.ABC có \(AB = a\), \({\rm{SA}} = {\rm{b}}.\) Gọi O là hình chiếu vuông góc của S trên mặt phẳng \(({\rm{ABC}}),{\rm{M}}\) là giao điểm của AO với BC.

a) Thể tích khối chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABC}}\) được tính bằng công thức \({{\rm{V}}_{{\rm{S}}.{\rm{ABC}}}} = \frac{1}{3}\;{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}.\) SO.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) thoả mãn tam giác SAC vuông cân.

a) Số đo của góc SAC là \({45^o }.\)

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot SB\), ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{AB}} = {\rm{a}},{\rm{AD}} = {\rm{b}}\), \(({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\)

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\)\(({\rm{ABCD}}).\)

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình chữ nhật thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình hộp chữ nhật.

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp tứ giác đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), khoảng cách từ S đến mặt phẳng \(({\rm{ABCD}})\)\(\frac{{{\rm{a}}\sqrt 3 }}{2}.\) Gọi O là hình chiếu của S trên \(({\rm{ABCD}}),{\rm{H}}\) là hình chiếu của O trên AB.

a) \({\rm{SO}} = \frac{{\rm{a}}}{2}.\)

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}.{\rm{O}}\) là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) H là hình chiếu vuông góc của O trên SA.

a) O là giao điểm của AC và BD.

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hai mặt phẳng phân biệt \(({\rm{P}}),({\rm{Q}}).\)

a) Nếu \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có ít nhất một điểm chung thì \(({\rm{P}})\) và \(({\rm{Q}})\) có vô số điểm chung.

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot SB\), ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{AB}} = {\rm{a}},{\rm{AD}} = {\rm{b}}\), \(({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\)

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\)\(({\rm{ABCD}}).\)

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tứ diện ABCD có M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{BC}},{\rm{DA}};{\rm{AC}} = {\rm{BD}} = 2{\rm{a}}\), \({\rm{NP}} = {\rm{a}}\sqrt 3 .\)

a) \({\rm{MN}}//{\rm{AC}},{\rm{MP}}//{\rm{BD}}.\)

Chưa có lời giải

Câu 51 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) có ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{SA}} \bot ({\rm{ABCD}}).\)

a) Số đo góc giữa hai đường thẳng SB và CD bằng số đo góc SBA.

Chưa có lời giải

Câu 52 (0.16đ)

Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho ba đường thẳng a, b, cphân biệt.

a) Nếu a song song với b thì góc giữa hai đường thẳng a và c bằng góc giữa hai đường thẳng b và c.

Chưa có lời giải

Câu 53 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho tứ diện ABCD có M, N, P lần lượt là trung điểm của các cạnh \({\rm{AB}},{\rm{BC}},{\rm{DA}};{\rm{AC}} = {\rm{BD}} = 2{\rm{a}}\), \({\rm{NP}} = {\rm{a}}\sqrt 3 .\)

a) \({\rm{MN}}//{\rm{AC}},{\rm{MP}}//{\rm{BD}}.\)

Chưa có lời giải

Câu 54 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình lăng trụ tam giác đều \({\rm{ABC}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \(H\) là hình chiếu vuông góc của \({A^\prime }\) trên \({B^\prime }{C^\prime }.\)

a) \({\rm{A}}{{\rm{A}}^\prime } \bot \left( {{{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }} \right).\)

Chưa có lời giải

Câu 55 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}.{\rm{O}}\) là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) H là hình chiếu vuông góc của O trên SA.

a) O là giao điểm của AC và BD.

Chưa có lời giải

Câu 56 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình hộp chữ nhật \(ABCD \cdot {A^\prime }{B^\prime }{C^\prime }{D^\prime }.\)

a) Nếu ABCD là hình vuông thì \({\rm{ABCD}} \cdot {{\rm{A}}^\prime }{{\rm{B}}^\prime }{{\rm{C}}^\prime }{{\rm{D}}^\prime }\) là hình lăng trụ tứ giác đều.

Chưa có lời giải

Câu 57 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}.{\rm{O}}\) là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) H là hình chiếu vuông góc của O trên SA.

a) O là giao điểm của AC và BD.

Chưa có lời giải

Câu 58 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\) thoả mãn tam giác SAC vuông cân.

a) Số đo của góc SAC là \({45^o }.\)

Chưa có lời giải

Câu 59 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp S.ABCD có \(SA \bot SB\), ABCD là hình chữ nhật, \({\rm{AB}} = {\rm{a}},{\rm{AD}} = {\rm{b}}\), \(({\rm{SAB}}) \bot ({\rm{ABCD}}).\)

a) Đường thẳng AB là giao tuyến của hai mặt phẳng \(({\rm{SAB}})\)\(({\rm{ABCD}}).\)

Chưa có lời giải

Câu 60 (0.16đ)
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Cho hình chóp đều \({\rm{S}}.{\rm{ABCD}}\)\({\rm{AB}} = {\rm{a}}\), \({\rm{SA}} = 2{\rm{a}}.{\rm{O}}\) là hình chiếu vuông góc của S trên \(({\rm{ABCD}})\) H là hình chiếu vuông góc của O trên SA.

a) O là giao điểm của AC và BD.

Chưa có lời giải