DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bộ đề trắc nghiệm luyện thi Lịch Sử cực hay có lời giải đề 1

Trắc nghiệm sử Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:39
Thời gian làm: 00:50:00

Tổng câu hỏi: 39

Thời gian làm: 00:50:00

N
Câu 1 (0.25đ)

Đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta được thể hiện ở những văn kiện lịch sử nào?

  • A.

    Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Đường Kách mệnh" 

  • B.

    Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”.

  • C.

    “Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”, tác phẩm “Đường Kách mệnh”.

  • D.

    “ Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, Chỉ thị “Toàn dân kháng chiến”, tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 20 (0.25đ)

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (1949) và tổ chức Hiệp ước Vácsava (1955) đã tác động như thế nào đến quan hệ quốc tế?

  • A.

    Đánh dấu cuộc Chiến tranh lạnh chính thức bắt đầu

  • B.

    Đặt nhân loại đứng trước nguy cơ của cuộc chiến tranh thế giới mới

  • C.

    Xác lập cục diện hai cực, hai phe, Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới

  • D.

    Tạo nên sự phân chia đối lập giữa Đông Âu và Tây Âu

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.25đ)

Chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954 là thắng lợi quân sự lớn nhất của ta trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) vì

  • A.

    góp phần làm sụp đổ Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ

  • B.

    đã làm thất bại âm mưu của Mĩ muốn quốc tế hóa cuộc chiến tranh Đông Dương

  • C.

    đã làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Nava của Pháp có Mĩ giúp sức

  • D.

    tác động trực tiếp, buộc Pháp phải kí Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.25đ)

Thắng lợi đánh dấu bước trưởng thành của lực lượng vũ trang trong chiến đấu chống "Chiến tranh đặc biệt" của quân dân miền Nam là

  • A.

    chiến thắng Ấp Bắc (Mĩ Tho). 

  • B.

    chiến thắng Bình Giã (Bà Rịa).

  • C.

    chiến thắng An Lão (Bình Định). 

  • D.

    chiến thắng Đồng Xoài (Biên Hòa).

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.25đ)

Nguyên nhân khác nhau giữa Nhật Bản và các nước Tây Âu trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

  • A.

    Sự lãnh đạo, quản lí có hiệu quả của Nhà nước

  • B.

    Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

  • C.

    Đầu tư, chi phí cho quốc phòng thấp

  • D.

    Áp dụng thành tựu của cuộc khoa học – kĩ thuật

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.25đ)

Sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian:

1. Chiến dịch Việt Bắc.

2. Chiến dịch Biên giới.

3. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.

4. Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng

  • A.

    (3), (2), (1), (4). 

  • B.

    (1), (3), (4), (2).

  • C.

    (1), (2), (3), (4). 

  • D.

    (3), (1), (2), (4).

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.25đ)

Điểm tương đồng về mục tiêu mở các chiến dịch trong kháng chiến chống Pháp (1945-1954) của Đảng ta?

  • A.

    Phá vỡ âm mưu bình định, lấn chiếm của Pháp

  • B.

    Giải phóng vùng Tây Bắc Việt Nam

  • C.

    Mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

  • D.

    Tiêu diệt một phần quan trọng sinh lực địch

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.25đ)

Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng tháng Tám trong giai đoạn 1945 - 1946 là gì?

  • A.

    Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới

  • B.

    Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói

  • C.

    Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản

  • D.

    Thành lập Nha bình dân học vụ và giải quyết vấn đề tài chính trống rỗng

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.25đ)

Ý nào sau đây không đúng về ý nghĩa thắng lợi của cuộc tiến công chiến lược Đông - xuân 1953-1954 và chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ?

  • A.

    Tạo điều kiện thuận lợi cho cuộc đấu tranh ngoại giao của ta giành thắng lợi

  • B.

    Đập tan hoàn toàn kế hoạch Rơve

  • C.

    Xoay chuyển cục diện chiến tranh ở Đông Dương

  • D.

    Giáng một đòn quyết định vào ý chí xâm lược của thực dân Pháp

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.25đ)

Đâu không phải là nguyên nhân bùng nổ cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

  • A.

    Pháp gửi tối hậu thư cho ta (18/12/1946). 

  • B.

    Được Mĩ viện trợ về kinh tế và quân sự.

  • C.

    Hội nghị Phông-ten nơ-blô thất bại.

  • D.

    Pháp phá hoại Hiệp định sơ bộ và Tạm ước (14/9/1946).

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.25đ)

Vì sao toàn cầu hóa là một xu thế khách quan, một thực tế không thể đảo ngược?

  • A.

    Là kết quả của quá trình tăng tiến mạnh mẽ của lực lượng sản xuất

  • B.

    Các nước tư bản tăng cường đầu tư vốn ra thị trường thế giới

  • C.

    Kết quả của việc thu hút nguồn lực vào các nước đang phát triển

  • D.

    Các cường quốc đẩy mạnh liên kết kinh tế khu vực và toàn cầu

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.25đ)

Yếu tố nào quyết định sự xuất hiện của khuynh hướng tư sản ở Việt Nam đầu thế kỷ XX?

  • A.

    Sự khủng hoảng suy yếu của chế độ phong kiến

  • B.

    Những chuyển biến về kinh tế, xã hội, tư tưởng

  • C.

    Sự xuất hiện của giai cấp tư sản và tiểu tư sản

  • D.

    Sự lỗi thời của hệ tư tưởng phong kiến

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.25đ)

Thời cơ “ngàn năm có một” của Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 được Đảng ta xác định từ sau ngày

  • A.

    Nhật vào Đông Dương đến trước ngày Nhật đảo chính Pháp

  • B.

    quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân Nhật

  • C.

    Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

  • D.

    Nhật đảo chính Pháp đến trước khi quân Đồng minh vào Đông Dương

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.25đ)

Nội dung nào không phải là ý nghĩa của phong trào Đồng khởi (1959-1960)?

  • A.

    Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

  • B.

    Cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tấn công

  • C.

    Giáng đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ

  • D.

    Mĩ phải thừa nhận thất bại trong chiến lược chiến tranh thực dân kiểu mới ở miền Nam

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.25đ)

Khó khăn nào đe dọa trực tiếp đến nền độc lập của Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945?

  • A.

    Kinh tế kiệt quệ và nạn đói hoành hành

  • B.

    Chính quyền cách mạng non trẻ

  • C.

    Các thế lực đế quốc và phản động bao vây, chống phá

  • D.

    Hơn 90% dân số không biết chữ

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.25đ)

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của cách mạng tháng Tám 1945?

  • A.

    Phá tan xiềng xích nô lệ của Pháp - Nhật và phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

  • B.

    Mở ra một kỉ nguyên mới trong lịch sử dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội

  • C.

    Thắng lợi đầu tiên trong thời đại mới của một dân tộc nhược tiểu đã tự giải phóng khỏi ách đế quốc thực dân

  • D.

    Buộc Pháp công nhận độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.25đ)

Điểm mới của chiến dịch Biên giới thu - đông (1950) so với chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947 là

  • A.

    tiêu diệt một bộ phận quan trọng sinh lực địch

  • B.

    ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

  • C.

    mở ra bước phát triển mới của cuộc kháng chiến

  • D.

    bộ đội chủ lực của ta trưởng thành thêm một bước

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.25đ)

Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước lớn điều chỉnh quan hệ theo hướng đối thoại, thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp chủ yếu vì

  • A.

    muốn tiến tới giải thể tất cả các tổ chức quân sự trên thế giới

  • B.

    hợp tác chính trị - quân sự trở thành nội dung căn bản trong quan hệ quốc tế

  • C.

    cần tập trung vào cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc

  • D.

    muốn tạo môi trường quốc tế thuận lợi để vươn lên xác lập vị thế

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.25đ)

Nước được đánh giá là có đường lối ngoại giao thân Mĩ "như hình với bóng" vào những năm 90 của thế kỉ XX?

  • A.

    Tây Ban Nha

  • B.

    Đức

  • C.

    Anh

  • D.

    Pháp

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.25đ)

Hạn chế của các cuộc khởi nghĩa chống thực dân Pháp cuối thế kỷ XIX ở Việt Nam là

  • A.

    nặng về phòng thủ, ít chủ động tiến công

  • B.

    chỉ diễn ra trên địa bàn rừng núi hiểm trở

  • C.

    tinh thần chiến đấu của nghĩa quân chưa quyết liệt

  • D.

    chưa được quần chúng nhân dân ủng hộ

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.5đ)

Đại hội lần thứ III (9/1960) của Đảng được Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá là

  • A.

    “ Đại hội xây dựng Chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh giải phóng dân tộc ở miền Nam”. 

  • B.

    “ Đại hội xây dựng miền Bắc thành hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn ở miền Nam”.

  • C.

    “ Đại hội thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở miền Bắc”.

  • D.

    “ Đại hội xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc và đấu tranh hòa bình thống nhất nước nhà”.

Chưa có lời giải