DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bộ đề thi Học kì 1 Sinh học 9 có đáp án(Đề 22)

Trắc nghiệm sinh lớp 9

calendar

Ngày đăng: 11-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

L

Biên soạn tệp:

Trần Bích Linh

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

26-08-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nguyên nhân đột biến cấu trúc NST là gì?

    • A.

      Do tác động của các yếu tố con người gây ra như tác động của bom nguyên tử.

    • B.

      Tác động vật lí và hoá học của ngoại cảnh là nguyên nhân chủ yếu gây đột biến cấu trúc NST

    • C.

      Do tác nhân hoá học gây ra bởi sự ô nhiễm môi trường trong quá trình sản xuất của con người

    • D.
      Do các sinh vật tự sinh ra và con người không xác định được
  2. Câu 2

    Làm thế nào để hạn chế việc phát sinh bệnh tật di truyền ở người ?

    • A.

      Đấu tranh chống sản xuất ,thử, sử dụng vũ khí hạt nhân, vũ khí hoá học và các hành vi gây ô nhiễm môi trường.

    • B.

      Sử dụng đúng quy cách thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và thuốc chữa bệnh

    • C.

      Không kết hôn gần và giữa những người có nguy cơ mang các gien bệnh tật di truyền

    • D.
      Tất cả các biện pháp trên đều đúng
  3. Câu 3

    Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp NST tương đồng tăng tthêm một chiếc được gọi là gì

    • A.
      Thể tam bội
    • B.
      Thể tam nhiễm
    • C.
      thể đa bội
    • D.

      thể đa nhiễm

  4. Câu 4

    Gen A đội biến thành gen a, sau đột biến chiều dài của gen không đổi , nhưng số liên kết hiđrô tăng lên một liên kết , đột biến trên thuộc loại nào

    • A.
      Thay thế một cặp Nu khác loại
    • B.

      Thay thế một cặp Nu cùng loại

    • C.
      thay thế cặp Nu G-X bằng cặp A-T
    • D.
      thay thế cặp Nu A-T bằng G –X
  5. Câu 5

    Cho lai hai giống đậu Hà Lan quả màu lục dị hợp tử với giống đậu Hà Lan quả màu vàng .Kết quả F1 thu được

    • A.
      3quả lục : 1quả vàng
    • B.

      3quả vàng : 1 quả lục

    • C.
      1quả lục : 1quả vàng
    • D.

      Toàn quả màu lục

  6. Câu 6

    Ở những giới đực là dị giao tử , thì yếu tố nào quyết định sự sinh ra cá thể đực

    • A.
      Mẹ
    • B.

      Giao tử có NST Y của bố

    • C.
      Cả bố và mẹ
    • D.

      Nhân tố môi trường

  7. Câu 7

    Đặc điểm quan trọng nhất của quá trình nguyên phân là

    • A.

      Sự phân chia đếu chất nhân cho hai tế bào con

    • B.

      Sự phân chia đều chất tế bào cho hai tế bào con

    • C.

      Sự sao chép bộ NSTcủa tế bào mẹ sang hai tế bào con

    • D.
      Sự phân li đồng đều của cặp NST về hai tế bào con
  8. Câu 8

    Khi cây cà chua thuần chủng quả đỏ lai phân tích thì kết quả thu được như thế nào

    • A.
      Toàn quả vàng
    • B.

      Tỉ lệ 3quả đỏ : 1quả vàng

    • C.
      Toàn quả đỏ
    • D.
      Tỉ lệ 1quả đỏ :1 quả vàng
  9. Câu 9

    Điều chỉnh tỉ lệ đực ,cái có ý nghĩa gì trong chăn nuôi

    • A.
      Tác dụng giữ giống
    • B.

      Không có tác dụng gì

    • C.
      Là phù hợp với mục đích sản xuất
    • D.

      để nghiên cứu di truyền học

  10. Câu 10

    Tại sao ở loài sinh sản hữu tính biến dị lại phong phú hơn ở các loài sinh sản vô tính ?

    • A.

      Do sinh sản hữu tính tạo ra nhiều cá thể trong cùng một lứa sinh sản .

    • B.

      Do sinh sản hữu tính có sự kết hợp các giao tử đực và cái

    • C.

      Do sinh sản hữu tính có sự phân li độc lập của các nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử

    • D.
      Do sự phân li độc lập của các cặp nhân tố di truyền và tổ hợp tự do của chúng trong quá trình thụ tinh
  11. Câu 11

    Thế nào là giống (hay dòng) thuần chủng

    • A.

      Là giống không xuất hiện các hiện tượng lại giống ở các thế hệ sau

    • B.

      Là giống có đặc điểm di truyền đồng nhất giữa con cái và bố mẹ

    • C.

      Là giống bao gồm các alen dại chưa đột biến

    • D.
      Là giống có các cặp alen đồng hợp tử quy định một cặp tính trạng tương phản nào đó
  12. Câu 12

    Tính đặc thù của phân tử ADN do các yếu tố nào quy định ?

    • A.

      Số lượng Nu , trong phân tử ADN

    • B.

      Số lượng thành phần trật tự sắp xếp các Nu trong phân tử ADN đó

    • C.

      Khối lượng và kích thước của phân tử ADN đó

    • D.
      Tỉ lệ ( A+ T ) / ( G + X ) trong phân tử đó
  13. Câu 13

    Bệnh đao là dạng đột biến số lượng NST thuộc:

    • A.
      3 nhiễm ( 2n + 1)
    • B.
      2 nhiễm (2n)
    • C.
      1 nhiễm ( 2n – 1)
    • D.

      tam bội

  14. Câu 14

    Một đoạn ADN có 450 Nu loại A .Hỏi đoạn ADN có bao nhiêu Nu loại X nếu đoạn đó dài 3570 Å

    • A.
      600X
    • B.
      450X
    • C.
      900X
    • D.

      800X

  15. Câu 15

    Loại tế bào nào có bộ NST đơn bội

    • A.
      Giao tử
    • B.
      Hợp tử
    • C.
      Tế bào sinh dưỡng
    • D.

      Cả a và b

  16. Câu 16

    Ở ruồi giấm, bộ NST 2n = 8. Một tế bào đang ở kì sau của giảm phân II sẽ có bao nhiêu NST đơn ( chọn phương án đúng) ?

    • A.
      8
    • B.
      16
    • C.
      4
    • D.

      2

  17. Câu 17

    Hiện tượng nào sau đây không phải là thường biến ?

    • A.

      cây rau mác trên cạn có lá hình mác , khi mọc ở dưới nước có thêm loại hình lá bản dài

    • B.

      Hoa liên hình mang kiểu gen trội khi trồng ở 35oC có màu trắng nhưng ở 20oC thì có màu đ

    • C.

      Trên cành hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa màu trắng

    • D.
      Tắc kè hoa có màu sắc thay đổi theo môi trường xung quanh
  18. Câu 18

    Chọn từ, cụm từ phù hợp trong số những từ, cụm từ cho sẵn để điền vào chỗ trống trong câu : “trình tự các.... trên ADN quy định trình tự các axít amin trong chuỗi axít amin cấu thành prôtêin và biểu hiện thành tính trạng

    • A.
      Nuclêôtít
    • B.
      Axít amin
    • C.
      Gen
    • D.

      Ribôxôm

  19. Câu 19

    Ở người sự rối loạn trong phân li của cặp NST 21 trong lần phân bào 2 của giảm phân ở một trong hai tế bào con sẽ có thể tạo ra :

    • A.

      Hai tinh trùng bình thường , 1tinh trùng có2 NST 21và 1 tinh trùng không có NST 21.

    • B.

      Hai tinh trùng thiếu 1NST21 và 2 tinh trùng bình thường

    • C.

      hai tinh trùng bình thường và 2 tinh trùng thừa 1NST 21

    • D.
      4. tinh trùng bình thường
  20. Câu 20

    Tại sao ở những loại giao phối (động vật có vú và người) , tỉ lệ đực cái xấp xỉ 1:1 ?

    • A.

      Vì số con cái đực trong loài bằng nhau

    • B.

      Vì số giao tử đực bằng số giao tử cái

    • C.

      Vì số lượng giao tử đực mang NST Y tương tương với giao tử mang NST X

    • D.
      Cả và b,c
Xem trước