DayThemLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bộ đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 6

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

K

Biên soạn tệp:

Lê Diễm Kim Kim

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

16-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trong thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menđen, ông cho cây hoa đỏ (thuần chủng) lai với cây hoa trắng (thuần chủng) thu được F1 có 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn để tạo F2, F2 có tỷ lệ phân li kiểu hình xấp xỉ là

    • A.

      3 cây hoa trắng: 1 cây hoa đỏ.

    • B.

      100% cây hoa đỏ.

    • C.

      3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng

    • D.

      100% cây hoa trắng.

  2. Câu 2

    Ở cây hoa phấn, kiểu gen BB quy định hoa đỏ, Bb quy định hoa hồng, bb quy định hoa trắng. Cho các phép lai:

    (1) BB × BB (2) BB × Bb (3) BB × bb (4) Bb × Bb

    Có bao nhiêu phép lai cho kết quả 100% hoa đỏ?

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.
      4
  3. Câu 3

    4 đoạn phân tử ADN mạch kép có trình tự các nuclêôtit trong mạch mã gốc như sau:

    Phân tử ADN 1: 3’ATTGAXATAT 5’ - Phân tử ADN 2: 3’AGTGAXAXGT 5’

    Phân tử ADN 3: 3’ATXGAXATAT 5’ - Phân tử ADN 4: 3’ATXTAXATAT 5’

    Đoạn phân tử ADN nào có tính ổn định cao nhất khi chịu tác động bởi nhiệt độ?

    • A.

      Phân tử ADN 3.

    • B.

      Phân tử ADN 1.

    • C.

      Phân tử ADN 4. 

    • D.

      Phân tử ADN 2

  4. Câu 4

    Một đột biến gen ở sinh vật nhân sơ làm mất 3 cặp nuclêôtit ở vị trí số 6, 10 và 12 (chỉ tính trên vùng mã hóa). Cho rằng bộ ba mới và bộ ba cũ không cùng mã hóa một loại axit amin và đột biến không ảnh hưởng đến bộ ba kết thúc. Hậu quả của đột bien trên đối với chuỗi pôlipeptit hoàn chỉnh là:

    • A.

      Mất 1 axit amin và làm thay đổi 3 axit amin đầu tiên của chuỗi pôlipeptit.

    • B.

      Mất 1 axit amin và làm thay đổi 3 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.

    • C.

      Mất 1 axit ainin và làm thay đổi 2 axit amin liên tiếp sau axit amin thứ nhất của chuỗi pôlipeptit.

    • D.

      Mất 1 axit amin và làm thay đổi 2 axit amin đầu tiên của chuôi pôlipeptit.

  5. Câu 5

    Có hai tế bào sinh tinh đều có kiểu gen , đều di vào quá trình giảm phân bình thường nhưng chỉ có một trong hai tế bào đó có xảy ra hoán vị gen. số loại giao tử tối đa có thể tạo ra từ hai tế bào sinh tinh nói trên là

    • A.

      8

    • B.

      16 

    • C.

      6

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Cơ thể có kiểu gen AabbDDEe khi giảm phân bình thường cho ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

    • A.
      2
    • B.
      8
    • C.
      4
    • D.
      16
  7. Câu 7

    Sự tác động qua lại giữa các gen trong quá trình hình thành một kiểu hình được gọi là

    • A.

      sự mềm dẻo của kiểu hình.

    • B.

      di truyền liên kết.

    • C.

      tương tác gen.

    • D.

      tác động đa hiệu của gen.

  8. Câu 8

    Đặc điểm nào sau đây giúp xác định chính xác về cây đa bội?

    • A.

      Tế bào có số lượng nhiễm sắc thể tăng gấp bội.

    • B.

      Các cơ quan sinh dưỡng có kích thước lớn.

    • C.

      Khả năng kết hạt kém.

    • D.

      Tế bào có cường độ trao đổi chất diễn ra mạnh mẽ.

  9. Câu 9

    Một nhiễm sắc thể có trình tự các gen được sắp xếp như sau: ABCD*EFG (* là tâm động của nhiễm sắc thể). Đột biến hình thành nhiễm sắc thể có trình tự sắc xếp các gen như sau : ADCB*EFG. Đột biến đã xảy ra đối với nhiễm sắc thể trên thuộc dạng

    • A.

      đảo đoạn.

    • B.

      chuyển đoạn.

    • C.

      mất đoạn.

    • D.

      lặp đoạn

  10. Câu 10

    Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa trắng Theo lí thuyết, phép lai nào dưới đây cho đời con có 50% cây hoa trắng?

    • A.

      Aa × Aa

    • B.

      AA × Aa. 

    • C.

      Aa × aa. 

    • D.

      aa × aa.

  11. Câu 11
    Có tất cả bao nhiêu loại bộ ba được sử dụng để mã hoá các axit amin?
    • A.

      64

    • B.

      60

    • C.

      63

    • D.

      61

  12. Câu 12

    Ở gà, gen qui định màu sắc lông nằm ở vùng không tương đồng trên NST X, gen có hai alen, alen A qui định lông vằn, trội hoàn toàn so với alen a qui định lông không vằn; Gen qui định chiều cao chân nằm trên NST thường, gen có hai alen, alen B qui định chân cao, trội hoàn toàn so với alen b quy định chân thấp.

    Cho gà trống lông vằn, chân thấp thuần chủng giao phối với gà mái lông không vằn, chân cao chủng thu được F1. Cho F1 giao phối với nhau để thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Tất cả gà lông không vằn, chân thấp ở F2 đều là gà mái.

    (2) Tất cả gà lông vằn, chân cao ở F2 đều là gà trống.

    (3) Trong số gà trống lông vằn, chân cao ở F2, gà thuần chủng chiếm tỉ lệ 1/6

    (4) Trong số gà mái ở F2, gà mái lông vằn, chân thấp chiếm tỉ lệ 1/4.

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      4

    • D.

      2

  13. Câu 13

    Ở sinh vật nhân thực, vùng đầu mút của nhiễm sắc thể

    • A.

      Có tác dụng bảo vệ cũng như làm cho các nhiễm sắc thể không dính vào nhau.

    • B.

      là nơi tổng hợp rARN cho tế bào.

    • C.

      là điểm khởi đầu quá trình nhân đôi ADN.

    • D.

      là nơi liên kết của nhiễm sắc thể với thoi vô sắc trong quá trình phân bào.

  14. Câu 14
    Theo Jacôp và Mônô, cấu tạo Ôpêron Lac gồm các thành phần có trình tự sắp xếp
    • A.

      vùng khởi động (P) → nhóm gen cấu trúc →  gen điều hòa (R).

    • B.

      gen điều hòa (R) →  nhóm gen cấu trúc →  vùng khởi động (P).

    • C.

      vùng khởi động (P) →  vùng vận hành (O) →  nhóm gen cấu trúc.

    • D.

      Vùng vận hành (O) →  vùng khởi động (P) →  nhóm gen cấu trúc.

  15. Câu 15

    Nếu các alen lặn đều là gen đột biến thì cá thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đột biến

    • A.
      AAbbCCDD
    • B.
      AaBBCcDd
    • C.
      AaBbCCDD
    • D.
      AaBbCcDd.
  16. Câu 16

    Cơ sở tế bào học của quy luật phân li độc lập là

    • A.

      hiện tượng di truyền của các gen trên cùng một NST.

    • B.

      hiện tượng di truyền của các gen trên cặp NST giới tính.

    • C.

      hiện tượng tiếp hợp và trao đổi đoạn tương ứng giữa 2 NST tương đồng.

    • D.

      sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân.

  17. Câu 17

    Hóa chất 5BU là chất đồng đẳng của timin nên có thể gây ra đột biến

    • A.

      thay thế cặp A - T bằng cặp T - A.

    • B.

      thay thế cặp G - X bằng cặp T - A.

    • C.

      thay thế cặp A - T bằng cặp G - X.

    • D.

      thay thế cặp G - X băng cặp X - G.

  18. Câu 18

    Phát biểu nào sau đây đúng?

    • A.

      Phân tử tARN và rARN có cấu trúc mạch đơn, phân tử mARN có cấu trúc mạch kép

    • B.

      Trong phân tử ADN có chứa gốc axit photphoric và các bazơ nitơ A, T, G, X.

    • C.

      Một bộ ba mã di truyền mã hóa cho một số loại axit amin.

    • D.

      Đơn phân của phân tử ARN có chứa một gốc đường C5H10O5 và các bazơ nitơ A, U, G, X.

  19. Câu 19

    Có 8 phân tử ADN tự nhân đôi một số lần bằng nhau đã tổng hợp được 112 mạch mới lấy nguyên liệu hoàn toàn từ môi trường nội bào. Số lần tự nhân đôi của mỗi phân tử ADN trên là :

    • A.

      5

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      6

  20. Câu 20

    Vùng điều hòa nằm ở vị trí nào trong gen cấu trúc?

    • A.

      Nằm ở đầu 3’của mạch mã gốc.

    • B.

      Nằm ở đầu 3’của mạch bổ sung.

    • C.

      Nằm ở đầu 5’của mạch mã gốc.

    • D.

      Nằm ở đầu 5’của mạch bổ sung.

Xem trước