DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bộ đề thi Học kì 1 Sinh học 12 có đáp án - Đề 22

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

L

Biên soạn tệp:

Phan Quang Lâm

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

17-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Công nghệ nhân nhanh các giống cây quý hiếm từ một cây có kiểu gen quý tạo nên một quần thể cây trồng đồng nhất về kiểu gen là ý nghĩa của phương pháp:

    • A.

      Nuôi cấy hạt phấn

    • B.

      Lai tế bào sinh dưỡng

    • C.

      Nuôi cấy mô 

    • D.

      Nhân bản vô tính

  2. Câu 2

    Đối với thể đa bội đặc điểm nào sau đây là không đúng?

    • A.

      Tế bào to, cơ quan sinh dưỡng lớn, phát triển khoẻ, chống chịu tốt

    • B.

      Sinh tổng hợp các chất hữu cơ xảy ra mạnh mẽ.

    • C.

      Tế bào có hàm lượng ADN tăng gấp bội.

    • D.

      Không có khả năng sinh sản.

  3. Câu 3

    Ở tằm dâu, gen quy định màu sắc vỏ trứng nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X, không có alen trên Y. Gen A quy định trứng có màu sẫm, a quy định trứng có màu sáng. Cặp lai nào dưới đây đẻ trứng màu sẫm luôn nở tằm cái, còn trứng màu sáng luôn nở tằm đực?

    • A.

      XaXa × XAY

    • B.

      XAXa × XaY

    • C.

      XAXa × XAY

    • D.

      XAXA × XaY

  4. Câu 4

    Khi nói về đột biến gen, phát biểu nào sau đây là không đúng?

    • A.

      Khi các bazơ nitơ dạng hiếm xuất hiện trong quá trình nhân đôi ADN thì thường làm phát sinh đột biến gen dạng thay thế một cặp nuclêôtit.

    • B.

      Tất cả các dạng đột biến gen đều có hại cho thể đột biến.

    • C.

      Dưới tác động của cùng một tác nhân gây đột biến, với cường độ và liều lượng như nhau thì tần số đột biến có thể khác nhau ở các gen khác nhau.

    • D.

      Trong các dạng đột biến điểm, dạng đột biến thay thế cặp nuclêôtit thường làm thay đổi ít nhất thành phần axit amin của chuỗi pôlipeptit do gen đó tổng hợp.

  5. Câu 5

    Ở người, bệnh mù màu (đỏ và lục) là do đột biến lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù màu thì con trai bị mù màu của họ đã nhận Xm từ

    • A.
      bố.
    • B.
      mẹ. 
    • C.
      ông nội.
    • D.
      bà nội.
  6. Câu 6
    Lai thuận và lai nghịch đã được sử dụng để phát hiện ra quy luật di truyền
    • A.

      tương tác gen, trội lặn không hoàn toàn.

    • B.

      liên kết gen trên nhiễm sắc thể thường và trên nhiễm sắc thể giới tính, di truền qua tế bào chất.

    • C.

      tương tác gen, phân ly độc lập.

    • D.

      trội lặn hoàn toàn, phân ly độc lập.

  7. Câu 7

    Trong y học, không có bệnh nhân thể 3 nhiễm ở NSTsố 1 hoặc NST số 2 vì

    • A.

      nếu thừa NST số 1 hoặc số 2, hợp tử kích hoạt cơ chế làm tiêu biến NST làm cho hợp tử trở về trạng thái NST bình thường.

    • B.

      NST số 1 và số 2 có tỉ lệ rối loạn phân li rất thấp, người ta thống kê khoảng 0,001% số tế bào giảm phân nên khả năng tạo ra giao tử và hợp tử thừa NST này gần bằng 0.

    • C.

      NST số 1 và số 2 là NST lớn, mang nhiều gen, nên hợp tử mang thể 3 nhiễm loại này thường chết ở giai đoạn sớm của quá trình phát triển cơ thể.

    • D.

      NST số 1 và số 2 rất nhỏ nên rất khó quan sát được dưới kính hiển vi quang học.

  8. Câu 8

    Thể đa bội được hình thành là do trong phân bào

    • A.

      một cặp nhiễm sắc thể không phân ly.

    • B.

      một số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.

    • C.

      một nửa số cặp nhiễm sắc thể không phân ly.

    • D.

      tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân ly.

  9. Câu 9

    Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể lặn tương ứng được gọi là

    • A.
      Lai cải tiến.
    • B.
      Lai khác dòng. 
    • C.
      Lai phân tích
    • D.
      Lai thuận-nghịch
  10. Câu 10

    Nếu kí hiệu bộ nhiễm sắc thể của loài thứ nhất là Aa, loài thứ 2 là Bb thể song nhị bội có bộ NST trong tế bào là?

    • A.

      BBbb.

    • B.

      AB hoạc ab

    • C.

      AAaa.

    • D.

      AaBb.

  11. Câu 11

    Cho các biện pháp sau:

    (1) Bảo vệ môi trường sống trong sạch.

    (2) Tư vấn di truyền.

    (3) Sàng lọc trước sinh.

    (4) Liệu pháp gen.

    (5) Mở các trung tâm bảo trợ xã hội dành cho người bị tật, bệnh di truyền.

    Số phương án đúng để bảo vệ vốn gen của loài người là

    • A.

    • B.

      5

    • C.

      2

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Tế bào trần là những tế bào:

    • A.

      Đã bị phá bỏ chất nguyên sinh

    • B.

      Đã bị phá bỏ màng tế bào

    • C.

      Chỉ còn nhân

    • D.

      Đã bị phá bỏ thành xenlulozơ

  13. Câu 13

    Ở đậu Hà Lan, hạt vàng trội hoàn toàn so với hạt xanh. Cho giao phấn giữa cây hạt vàng thuần chủng với cây hạt xanh được F1. Cho cây F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở cây F2 như thế nào ?

    • A.

      5 hạt vàng : 3 hạt xanh.

    • B.

      7 hạt vàng : 4 hạt xanh.

    • C.

      3 hạt vàng : 1 hạt xanh.

    • D.

      1 hạt vàng : 1 hạt xanh.

  14. Câu 14

    Việc sử dụng một số dạng côn trùng làm công cụ phòng trừ sâu hại bằng biện pháp di truyền là ứng dụng của dạng đột biến nào dưới đây?

    • A.

      Đa bội lẻ hoặc lệch bội

    • B.

      Chuyển đoạn nhiễm sắc thể(NST)

    • C.

      Đảo đoạn NST

    • D.

      Mất đoạn NST hoặc đảo đoạn NST

  15. Câu 15

    Một đột biến điểm ở một gen nằm trong ti thể gây nên chứng động kinh ở người. Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm di truyền của bệnh trên?

    • A.

      Nếu mẹ bị bệnh, bố bình thường thì các con cái của họ đều bị bệnh.

    • B.

      Bệnh này chỉ gặp ở nữ giới mà không gặp ở nam giới.

    • C.

      Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thì tất cả con gái của họ đều bị bệnh.

    • D.

      Nếu mẹ bình thường, bố bị bệnh thig tất cả con trai của họ đều bị bệnh.

  16. Câu 16

    Bệnh mù màu (do gen lặn gây nên) thường thấy ở nam ít thấy ở nữ, vì nam giới

    • A.

      chỉ cần mang 1 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

    • B.

      cần mang 2 gen gây bệnh đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

    • C.

      cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 2 gen lặn mới biểu hiện.

    • D.

      chỉ cần mang 1 gen đã biểu hiện, nữ cần mang 1 gen lặn mới biểu hiện.

  17. Câu 17

    Phát biểu về ưu thế lai, câu nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Lai hai dòng thuần chủng với nhau sẽ luôn cho ra con lai có ưu thế lai cao.

    • B.

      Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó tăng dần qua các thế hệ sau.

    • C.

      Ưu thế lai biểu hiện cao nhất ở F1, sau đó giảm dần qua các thế hệ sau.

    • D.

      Người ta thường sử dụng con lai F1 để làm giống vì có năng suất cao.

  18. Câu 18

    Sự di truyền liên kết không hoàn toàn đã

    • A.

      Hình thành các tính trạng chưa có ở bố mẹ

    • B.

      Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp.

    • C.

      Khôi phục lại kiểu hình giống bố mẹ.

    • D.

      Hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp.

  19. Câu 19

    Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

    • A.

      Hoán vị gen.

    • B.

      Liên kết hoàn toàn.

    • C.

      Phân li độc lập.

    • D.

      Tương tác gen.

  20. Câu 20

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, trong tế bào sinh dưỡng có 8 nhóm gen liên kết. Thể một của loài này có số nhiễm sắc thể đơn trong mỗi tế bào khi đang ở kì sau của nguyên phân là

    • A.

      30

    • B.

      34

    • C.

      15 

    • D.

      7

Xem trước