DayThemLogo
Câu
1
trên 20
ab testing

Bộ đề thi học kì 1 Hóa 9 có đáp án_ đề 21

Trắc nghiệm hóa lớp 9

calendar

Ngày đăng: 21-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:30:00

M

Biên soạn tệp:

Trần Thúy Mai

Tổng câu hỏi:

20

Ngày tạo:

17-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Hòa tan hoàn toàn 2,8 gam hỗn hợp chất rắn gồm Fe2O3, MgO, CuO, ZnO thì cần dùng vừa đủ 200 ml dung dịch HCl 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch hỗn hợp X gồm các muối. Cô cạn dung dịch X thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

    • A.
      6,81. 
    • B.
      5,55. 
    • C.
      6,12.    
    • D.
      5,81.
  2. Câu 2

    Cho dãy các dung dịch: MgCl2, NaOH, H2SO4, CuSO4, Fe(NO3)3. Khi cho dung dịch trên tác dụng với nhau từng đôi một thì số phản ứng không xảy ra là

    • A.
      6. 
    • B.
      4.         
    • C.
      5.
    • D.

      7

  3. Câu 3

    Phản ứng giữa natri hiđroxit và axit sunfuric loãng được gọi là phản ứng

    • A.
      hiđrat hóa.  
    • B.
      oxi hóa – khử. 
    • C.
      trung hòa.  
    • D.

      thế.

  4. Câu 4

    Mức độ hoạt động hóa học mạnh hay yếu của phi kim được xét căn cứ vào khả năng và mức độ phản ứng của phi kim đó với

    • A.
      oxi và kim loại.
    • B.
      hiđro và oxi.
    • C.
      kim loại và hiđro
    • D.
      cả oxi, kim loại và hiđro
  5. Câu 5

    Cho các phương trình hóa học sau:

    (1) Cu + Fe(NO3)2 → Fe + Cu(NO3)2.

    (2) Al + FeSO4 → Fe + Al2(SO4)3

    (3) Mg + CuCl2 → MgCl2 + Cu

    (4) Ba + Na2SO4 + 2H2O → BaSO4 + 2NaOH + H2.

    Số phương trình hóa học viết chưa đúng là

    • A.
      1
    • B.
      2
    • C.
      3
    • D.

      4

  6. Câu 6

    Chọn câu đúng nhất khi nói đến tính chất hóa học của kim loại

    • A.
      Dãy gồm các kim loại Mg, Al, Zn, Cu khi tác dụng với oxi (ở điều kiện thường) sẽ tạo thành các oxit bazơ tương ứng với nó.
    • B.
      Kim loại hoạt động hóa học mạnh hơn (trừ Na, K, Mg, Ca) có thể đẩy kim loại hoạt động yếu hơn ra khỏi dung dịch muối, tạo thành muối mới và kim loại mới
    • C.
      Hầu hết tất cả các kim loại có thể phản ứng với dung dịch axit HCl hoặc H2SO4 loãng để giải phóng khí hiđro và sinh ra muối.
    • D.

      Ở nhiệt độ cao, các kim loại như Cu, Mg, Fe…phản ứng với lưu huỳnh tạo thành sản phẩm là muối sunfua tương ứng là CuS, MgS, FeS.

  7. Câu 7

    Dung dịch muối ZnSO4 có lẫn một ít tạp chất là CuSO4. Dùng kim loại nào sau đây để làm sạch dung dịch  ZnSO4 nêu trên là dễ dàng nhất?

    • A.
      Fe.
    • B.
      Zn.
    • C.
      Cu.
    • D.

      Mg.

  8. Câu 8

    Chất nào sau đây không được dùng để làm khô khí CO2?

    • A.
      H2SO4 đặc.      
    • B.
      P2O5 khan.       
    • C.
      NaOH rắn.      
    • D.

      CuSO4 khan.

  9. Câu 9

    Một loại phân dùng để bón cho cây được một người sử dụng với khối lượng là 500 gam, phân này có thành phần hóa học là (NH4)2SO4. Cho các phát biểu sau về loại phân bón trên:

    (1) Loại phân này được người đó sử dụng nhằm cung cấp đạm và lân cho cây.

    (2) Thành phần phần trăm nguyên tố dinh dưỡng có trong 200 gam phân bón trên là 21,21%

    (3) Khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng có trong 500 gam phân bón trên là 106,06 gam.

    (4) Loại phân này khi hòa tan vào nước thì chỉ thấy một phần nhỏ phân bị tan ra, phần còn lại ở dạng rắn dẻo.

    (5) Nếu thay 500 gam phân urê bằng 500 gam phân bón trên thì sẽ có lợi hơn.

    Số phát biểu đúng là
    • A.
      5.
    • B.
      4.
    • C.
      3.
    • D.
      2
  10. Câu 10

    Cho các muối A, B, C, D là các muối (không theo tự) CaCO3, CaSO4, Pb(NO3)2, NaCl. Biết rằng A không được phép có trong nước ăn vì tính độc hại của nó, B không độc nhưng cũng không được có trong nước ăn vì vị mặn của nó; C không tan trong nước nhưng bị  phân hủy ở nhiệt ; D rất ít tan trong nước và khó bị phân hủy ở nhiệt độ cao. A, B, C và D lần lượt là

    • A.
      Pb(NO3)2, NaCl, CaCO3, CaSO4.       
    • B.

      NaCl, CaSO4, CaCO3, Pb(NO3)2.

    • C.
      CaSO4, NaCl, Pb(NO3)2, CaCO3
    • D.

      CaCO3, Pb(NO3)2, NaCl, CaSO4.

Xem trước