DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bộ đề thi giữa kì 2 Toán 10 cấu trúc mới có đáp án (Đề 3)

Trắc nghiệm toán lớp 10

Tổng câu hỏi:12
Thời gian làm: 00:22:00

Tổng câu hỏi: 12

Thời gian làm: 00:22:00

Đ
Câu 1 (0.83đ)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), tìm tọa tọa độ của \(\overrightarrow i \).

  • A.
    \(\overrightarrow i = \left( {0;1} \right)\).
  • B.
    \(\overrightarrow i = \left( { - 1;0} \right)\).
  • C.
    \(\overrightarrow i = \left( {0;0} \right)\).
  • D.
    \(\overrightarrow i = \left( {1;0} \right)\).

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 6 (0.83đ)

Cho các bất phương trình \(4{x^2} - 3x + 9 < 0;{x^2} - 5x < 0;4x - 3 > 0;4{x^2} + 1 > {x^3}\). Số lượng bất phương trình bậc hai một ẩn là:

  • A.
    \(3\).
  • B.
    \(2\).
  • C.
    \(1\).
  • D.
    \(4\).

Chưa có lời giải

Câu 7 (0.83đ)

Trong mặt phẳng tọa độ \(Oxy\), cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 3t\\y = - 1 + t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\) và điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\). Phương trình đường thẳng đi qua \(M\) và vuông góc với \(\Delta \) là:

  • A.
    \(x - 3y + 19 = 0\).
  • B.
    \(x + 3y - 17 = 0\).
  • C.
    \(3x - y + 9 = 0\).
  • D.
    \(3x + y - 3 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 8 (0.83đ)

Cho \(f\left( x \right) = a{x^2} + bx + c,\left( {a \ne 0} \right)\)\(\Delta = {b^2} - 4ac < 0\). Khẳng định nào sau đây là đúng?

  • A.
    \(f\left( x \right)\) không đổi dấu trên \(\mathbb{R}\).
  • B.
    \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
  • C.
    Tồn tại \(x\) để \(f\left( x \right) = 0\).
  • D.
    \(f\left( x \right) < 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Chưa có lời giải

Câu 9 (0.83đ)

Cho đường thẳng \(\Delta :\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 5t\\y = 1 + 4t\end{array} \right.\). Một vectơ chỉ phương của \(\Delta \) là:

  • A.

    \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3;1} \right)\).

  • B.

    \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 5;4} \right)\).

  • C.
    \(\overrightarrow {{u_3}} = \left( {4;5} \right)\).
  • D.
    \(\overrightarrow {{u_4}} = \left( {1;3} \right)\).

Chưa có lời giải

Câu 10 (0.83đ)

Góc \(\varphi \) giữa hai đường thẳng \({\Delta _1}:{a_1}x + {b_1}y + {c_1} = 0\)\({\Delta _2}:{a_2}x + {b_2}y + {c_2} = 0\) được xác định theo công thức

  • A.

    \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} + \sqrt {a_1^2 + b_1^2} }}\).

  • B.

    \(\cos \varphi = \sqrt {\frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2} + {c_1}{c_2}}}{{{a^2} + {b^2}}}} \).

  • C.
    \(\cos \varphi = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).
  • D.
    \(\cos \varphi = \frac{{{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.87đ)

Trong mặt phẳng \(Oxy\), đường tròn \(\left( C \right)\) đi qua hai điểm \(A\left( {5; - 1} \right),B\left( { - 3;7} \right)\). Đường tròn có đường kính \(AB\) có phương trình là

  • A.

    \({x^2} + {y^2} - 2x - 6y - 22 = 0\).

  • B.

    \({x^2} + {y^2} - 2x - 6y + 22 = 0\).

  • C.
    \({x^2} + {y^2} - 2x - y + 1 = 0\).
  • D.
    \({x^2} + {y^2} + 6x + 5y + 1 = 0\).

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.83đ)

Giá trị \(x = 2\) là nghiệm của phương trình nào sau đây?

  • A.

    \(x + 2 = \sqrt {x - 1} \).

  • B.

    \(x - 1 = \sqrt {x - 3} \).

  • C.
    \(x + 2 = 2\sqrt {3x - 2} \).
  • D.
    \(\sqrt {{x^2} - x - 4} = \sqrt {x - 4} \).

Chưa có lời giải