DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài Trắc nghiệm Hạt nhân nguyên tử chọn lọc từ đề thi cực hay (đề số 7)

Trắc nghiệm lý lớp 12

Tổng câu hỏi:50
Thời gian làm: 01:00:00

Tổng câu hỏi: 50

Thời gian làm: 01:00:00

N
Câu 1 (0.2đ)

Theo mẫu nguyên tử Bo, trong nguyên tử hidro, khi electron ở quỹ đạo dừng thứ n thì năng lượng của nguyên tử được xác định bởi công thức \(E=-\frac{13,6}{{n}^{2}}\left(eV\right)\) (với n = 1, 2,3...) Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 5 về trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với n = 4 thì phát ra bức xạ có bước sóng \({\lambda}_{0}\). Khi nguyên tử hấp  thụ một photon có bước sóng \(\lambda\)thì chuyển từ trạng thái dừng có mức năng lượng ứng với \(n=4\). Tỉ số \(\frac{\lambda}{{\lambda}_{0}}\) là

  • A.

     \(\frac{1}{2}\)

  • B.

     \(\frac{3}{25}\)

  • C.

     \(\frac{25}{3}\)

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 25 (0.2đ)

Cho c là tốc độ ánh sáng trong chân không. Theo thuyết tương đối, một hạt có khối lượng nghỉ là \({m}_{0}\), khi chuyển động với tốc độ 0,6c thì có khối lượng động (khối lượng tương đối tính) là m. Tỷ số \(\frac{{m}_{0}}{m}\) là:

  • A.

     0,3

  • B.

    0,6

  • C.

    0,4

  • D.

    0,8

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Đồng vị phóng xạ \({}_{84}{}^{210}Po\) phân rã \(\alpha\) biến thành đồng vị bền \({}_{84}{}^{206}Pb\) với chu kì bán rã 138 ngày. Ban đầu có một mẫu \({}_{84}{}^{210}Po\)tinh khiết. Đến thời điểm t, tổng số hạt \(\alpha\)và hạt nhân \({}_{84}{}^{206}Pb\)được tạo ra gấp 6 lần số hạt nhân \({}_{84}{}^{210}Po\)còn lại. Giá trị của t là

  • A.

    276 ngày

  • B.

    414 ngày

  • C.

    828 ngày

  • D.

    552 ngày

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Biết số A – vô – ga – đrô là \(6,02.{10}^{23} mo{l}^{–1}\). Số nuclôn có trong 2 mol \({}_{3}^{7}Li\) là

  • A.

     \(1,20.{10}^{25}\)

  • B.

     \(4,82.{10}^{24}\)

  • C.

     \(9,03.{10}^{24}\)

  • D.

     \(8,428.{10}^{24}\)

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Trong phản ứng tổng hợp \({}_{3}^{7}Li{+}_{1}^{2}H\stackrel{}{\to}{2}_{2}^{4}He{+}_{0}^{1}n+15,1MeV\), nếu có 2 g He được tổng hợp thì năng lượng tỏa ra có thể đun sôi bao nhiêu kg nước từ \({0}^{0}C\) ? Lấy nhiệt dung riêng của nước 4200 J/kg.K

  • A.

     \(9,95.{10}^{5}kg\)

  • B.

     \(27,6.{10}^{6}kg\)

  • C.

     \(86,6.{10}^{4}kg\)

  • D.

     \(7,75.{10}^{5}kg\)

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Biết phản ứng nhiệt hạch \({}_{1}^{2}D{+}_{1}^{2}D{=}_{2}^{3}He+n\) tỏa ra một năng lượng bằng \(Q=3,23MeV.\) Độ hụt khối của \({}_{1}^{2}D\) là \(\Delta {m}_{D}=00024u;1u=931,5MeV/{c}^{2}.\) Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_{2}^{3}He\) là:

  • A.

     7,72 MeV

  • B.

    9,24 MeV

  • C.

    8,52 MeV

  • D.

    5,22 MeV

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Giả sử một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu urani \({}_{92}^{235}U\) có hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành điện năng là 20%. Cho rằng khi một hạt nhân phân hạch thì tỏa ra một năng lượng là \(3,{2.10}^{-11}J.\) Điện năng được truyền tải đến một khu công nghiệp với hiệu suất 90% . Khu công nghiệp sử dụng 1000 động cơ điện xoay chiều một pha; mỗi động cơ có hiệu suất 80%, khi hoạt động sản ra một công suất cơ học là 9 kW. Trong một năm (365 ngày), để cấp điện cho khu công nghiệp hoạt động thì lượng urani \({}_{92}^{235}U\)cần cung cấp cho nhà máy xấp xỉ:

  • A.

     93 kg

  • B.

    24 kg

  • C.

    120 kg

  • D.

    76 kg

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Một nhà máy điện hạt nhân dùng năng lượng phân hạch của hạt nhân \({}^{235}U\) với hiệu suất 30%. Trung bình mỗi hạt \({}^{235}U\)phân hạch tỏa ra năng lượng 200MeV. Trong 365 ngày hoạt động, nhà máy tiêu thụ một khối lượng \({}^{235}U\)nguyên chất là 2461 kg. Cho biết số Avogadro \({N}_{A}={\mathrm{6.023.10}}^{23}.\)Công suất phát điện của nhà máy là:

  • A.

    1918MW

  • B.

    1922 MW

  • C.

    1920 MW

  • D.

    1921 MW

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Biết khối lượng của hạt nhân \({}_{92}^{235}U\) là 234,99u, của proton là 1,0073u và của notron là 1,0087u. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân \({}_{92}^{235}U\)là 

  • A.

     7,95 MeV/nuclon

  • B.

    6,73 MeV/nuclon

  • C.

    8,71 MeV/nuclon

  • D.

    7,63 MeV/nuclon

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Hạt \({}_{26}^{59}Fe\) là hạt nhân phóng xạ \({\beta}^{-}\) tạo thành Co bền. Ban đầu có một mẫu \({}_{26}^{59}Fe\) nguyên chất. Tại một thời điểm nào đó tỉ số số hạt nhân Co và Fe trong mẫu là 3:1 và tại thời điểm sau đó 138 ngày thì tỉ số đó là 31:1. Chu kỳ bán rã của \({}_{26}^{59}Fe\) là

  • A.

    138 ngày

  • B.

    27,6 ngày

  • C.

    46 ngày

  • D.

    69 ngày

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

Hạt nhân \({}_{2}^{3}He\) có năng lượng liên kết 6,80MeV. Năng lượng liên kết riêng của \({}_{2}^{3}He\)là 

  • A.

     6,80MeV/nuclon

  • B.

    1,36MeV/nuclon

  • C.

    3,40MeV/nuclon

  • D.

    2,27MeV/nuclon

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

Trải qua bao nhiêu phóng xạ \(\alpha\) và \(\beta\) thì hạt nhân \({}_{77}^{198}Ir\) biến thành hạt nhân \({}_{78}^{194}Pt\)?

  • A.

     \(1\alpha , 3{\beta}^{-}\)

  • B.

     \(1\alpha , 3{\beta}^{+}\)

  • C.

     \(3\alpha , 1{\beta}^{+}\)

  • D.

     \(3\alpha , 1{\beta}^{-}\)

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Giả sử, một nhà máy điện hạt nhân dùng nhiên liệu \({}_{92}{}^{235}U\). Biết công suất phát điện là 450MW và hiệu suất chuyển hóa năng lượng hạt nhân thành năng lượng điện năng là 18%. Cho rằng khi một hạt nhân \({}_{92}{}^{235}U\)phân hạch thì tỏa năng lượng \(3,{2.10}^{-11}J\). Lấy khối lượng mol của \({}_{92}{}^{235}U\)là 235g/mol. Nếu nhà máy hoạt động liên tục thì lượng \({}_{92}{}^{235}U\)mà nhà máy cần dùng trong 30 ngày gần đúng với giá trDị nào sau đây?

  • A.

    962 kg

  • B.

    961 kg

  • C.

    80 kg

  • D.

    81 kg

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Hạt nhân \({}_{2}{}^{4}He\) có khối lượng nghỉ 4,0015u. Biết khối lượng nghỉ nơtron 1,008665u của proton là 1,007276u. Năng lượng liên kết riêng của \({}_{2}{}^{4}He\) là 

  • A.

    7,075 MeV/nuclôn

  • B.

    28,30 MeV/nuclôn

  • C.

    4,717 MeV/nuclôn

  • D.

    14,150 MeV/nuclôn

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Một hỗn hợp gồm hai chất phóng xạ X ( có chu kì bán rã \({T}_{1} = 8\) ngày) và Y (có chu kỳ bán rã \({T}_{2} = 16\) ngày) có số hạt nhân phóng xạ ban đầu như nhau. Cho biết X, Y khống phải là sản phẩm của nhau trong quá trình phân rã. Kể từ thời điểm ban đầu \({t}_{0}=0,\) thời gian để số hạt nhân của hỗn hợp hai chất phóng xạ còn một nửa số hạt nhân của hỗn hợp ban đầu là

  • A.

     8 ngày

  • B.

    11,1 ngày

  • C.

    12,5 ngày

  • D.

    15,1 ngày

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Xét nguyên tử hiđrô theo mẫu nguyên tử Bo. Gọi F là độ lớn lực tương tác điện giữa êlectron và hạt nhân khi êlectron chuyển động trên quỹ đạo dừng K. Khi độ lớn lực tương tác điện giữa electron và hạt nhân là \(\frac{F}{16}\)  thì êlectron đang chuyển động trên quỹ đạo dừng nào?

  • A.

    Quỹ đạo dừng L

  • B.

    Quỹ đạo dừng M

  • C.

    Quỹ đạo dừng N

  • D.

    Quỹ đạo dừng O

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Một chất phóng xạ a có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này phát ra 8 n hạt a. Sau 415 ngày kể từ lần đo thứ nhất, trong 1 phút chất phóng xạ này chỉ phát ra được n hạt a. Giá trị của T

  • A.

     12,3 năm

  • B.

    138 ngày

  • C.

    2, 6 năm

  • D.

    3,8 ngày

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Một hạt có khối lượng nghỉ \({m}_{0}\). Theo thuyết tương đối, khối lượng của hạt này khi chuyển động với tốc độ 0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không) bằng

  • A.

     \(0,36{m}_{0}\)

  • B.

    \(0,25{m}_{0}\)

  • C.

    \(1,75{m}_{0}\)

  • D.

    \(1,25{m}_{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Pôlôni \({}_{84}^{210}Po{\to}_{Z}^{A}X{+}_{82}^{206}Pb.\) Hạt X là:

  • A.

     \({}_{2}^{4}He.\)

  • B.

     \({}_{2}^{3}He.\)

  • C.

     \({}_{-1}^{0}e.\)

  • D.

     \({}_{1}^{0}e.\)

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Một electron đang chuyển động với tốc độ v=0,6c (c là tốc độ ánh sáng trong chân không). Nêu tốc độ của nó tăng lên 4/3 lần so với ban đầu thì động năng của electron sẽ tăng thêm một lượng:

  • A.

     \(\frac{5}{12}{m}_{0}{c}^{2}\)

  • B.

     \(\frac{2}{3}{m}_{0}{c}^{2}\)

  • C.

     \(\frac{5}{3}{m}_{0}{c}^{2}\)

  • D.

     \(\frac{37}{120}{m}_{0}{c}^{2}\)

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Cho rằng một hạt nhân urani \({}_{92}^{235}U\) phân hạch thì năng lượng trung bình là 200MeV. Lấy \({N}_{A}=6,{023.10}^{23}mo{l}^{-1},\) khối lượng mol của urani \({}_{92}^{235}U\) là 235 g/mol. Năng lượng tỏa ra khi phân hạch khi hết 1 kg urani \({}_{92}^{235}U\)

  • A.

     \(2,{56.10}^{16}MeV\)

  • B.

     \(5,12.10{}^{26}MeV\)

  • C.

     \(51,{2.10}^{26}MeV\)

  • D.

     \(2,{5.10}^{15}MeV\)

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Một lò phản ứng phân hạch của nhà máy điện hạt nhân Ninh Thuận có công suất 200 MW. Cho rằng toàn bộ năng lượng mà lò phản ứng này sinh ra đều do sự phân hạch của \({}_{}{}^{235}U\) và đồng vị này chỉ bị tiêu hao bởi quá trình phân hạch. Coi mỗi năm có 365 ngày; mỗi phân hạch sinh ra 200 MeV; số A-vô-ga-đrô \({N}_{A}=6,{02.10}^{23}\text{}mo{l}^{-1}\). Khối lượng U235 mà lò phản ứng tiêu thụ trong 3 năm là

  • A.

    461,6 kg

  • B.

    230,8 kg

  • C.

    230,8 g

  • D.

    461,6 g

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.2đ)

Ban đầu có \({N}_{0}\) hạt phóng xạ X có chu kì bán rã T. Số hạt của chất X còn lại sau khoảng thời gian 3T, kể từ thời điểm ban đầu là

  • A.

     \(\frac{{N}_{0}}{3}\)

  • B.

     \(\frac{{N}_{0}}{8}\)

  • C.

     \(\frac{7{N}_{0}}{8}\)

  • D.

     \(8{N}_{0}\)

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Một chất phóng xạ \(\alpha\) có chu kì bán rã T. Khỏa sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: ở lần đo thứ nhất, trong 2 phút mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra n hạt \(\alpha\). Giá trị của T là 

  • A.

     138 ngày

  • B.

    207 ngày

  • C.

    82,8 ngày

  • D.

    103,5 ngày

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Một chất phóng xạ \(\alpha\) có chu kì bán rã T. Khảo sát một mẫu chất phóng xạ này ta thấy: trong 1 giờ đầu mẫu chất phóng xạ này phát ra 1024n hạt \(\alpha\)và trong 2 giờ tiếp theo mẫu chất phóng xạ chỉ phát ra 33n hạt \(\alpha\). Giá trị của T là:

  • A.

     24,0 phút

  • B.

    12,0 phút

  • C.

    12,1 phút

  • D.

    24,2 phút

Chưa có lời giải

Câu 49 (0.2đ)

Cho proton có động năng \({K}_{p}=2,25MeV\) bắn phá hạt nhân Liti \({}_{3}^{7}Li\) đứng yên. Sau phản ứng xuất hiện hai hạt X giống nhau, có cùng động năng và có phương chuyển động hợp với phương chuyển động của proton góc \(\phi\) như nhau. Cho biết \({m}_{p} = 1,0073u; {m}_{Li} =7,0142u\); \({m}_{X} = 4,0015u; 1u = 931,5MeV/{c}^{2}.\) Coi phản ứng không kèm theo phóng xạ gamma giá trị của góc  là:

  • A.

     \(82,{7}^{0}.\)

  • B.

     \(39,{45}^{0}.\)

  • C.

     \(41,{35}^{0}.\)

  • D.

     \(78,{9}^{0}.\)

Chưa có lời giải

Câu 50 (0.2đ)

Cho phản ứng hạt nhân \({}_{0}^{1}n{+}_{92}^{235}U{\to}_{38}^{94}Sr+X+{2}_{0}^{1}n.\) Hạt nhân X có cấu tạo gồm:

  • A.

     54 proton và 140 nơtron

  • B.

    86 proton và 54 nơtro

  • C.

    86 proton và 140 nơtron

  • D.

    54 proton và 86 nơtron

Chưa có lời giải