DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ có đáp án

Trắc nghiệm địa Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

T
Câu 1 (0.33đ)

Vấn đề chủ quyền biên giới quốc gia trên đất liền, Việt Nam cần tiếp tục đàm phán với những quốc gia nào sau đây?

  • A.
    Campuchia, Brunây, Trung Quốc.
  • B.
    Lào, Campuchia, Mianma.
  • C.
    Trung Quốc, Lào, Campuchia.
  • D.
    Trung Quốc, Lào, Thái Lan.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Vị trí địa lí nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Nằm ở phía đông nam châu Á, trên bán đảo Đông Dương. 
  • B.
    Phần đất liền tiếp giáp với Trung Quốc, Lào và Thái Lan. 
  • C.
    Phần lớn lãnh thổ nằm trong phạm vi của múi giờ thứ 7. 
  • D.
    Nằm gần nơi giao nhau của các vành đai sinh khoáng lớn.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Nguyên nhân nào dưới đây làm cho tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng?

  • A.
    Nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. 
  • B.
    Khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
  • C.
    Các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
  • D.
    Nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.43đ)

Vị trí tiếp giáp với vùng biển nhiệt đới cùng với sự phân mùa sâu sắc của khí hậu nên nước ta

  • A.
    nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
  • B.
    chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
  • C.
    có khí hậu mang tính nhiệt đới.
  • D.
    trở thành nơi giao nhau của các khối khí.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Sắp xếp các nước có độ dài đường biên giới trên đất liền với nước ta theo thứ tự giảm dần

  • A.
    Lào, Campuchia, Trung Quốc.
  • B.
    Trung Quốc, Lào, Campuchia.
  • C.
    Lào, Trung Quốc, Campuchia.
  • D.
    Trung Quốc, Campuchia, Lào.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Vùng biển của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Thuộc Biển Đông và ở rìa tây Thái Bình Dương.
  • B.
    Bao gồm đường cơ sở, nội thuỷ, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế.
  • C.
    Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2 với hàng nghìn đảo, quần đảo. 
  • D.
    Kéo dài tới khoảng vĩ độ 6°50’B và từ kinh độ 101°Đ đến 117°20’Đ.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

► Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Câu 1. Điểm cực Bắc phần đất liền của Việt Nam thuộc tỉnh nào sau đây?

  • A.

    Hà Giang.

  • B.
    Điện Biên.
  • C.
    Cà Mau.
  • D.
    Khánh Hòa.A

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

  • A.
    quanh năm có gió Tây hoạt động.
  • B.
    có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.
  • C.
    có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.
  • D.
    nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Nhận định nào sau đây không đúng về ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với kinh tế - xã hội và an ninh quốc phòng của nước ta?

  • A.
    Thuận lợi để tiếp nhận nguồn lao động chất lượng cao, giá rẻ. 
  • B.
    Luôn phải đặt ra và duy trì việc bảo vệ chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ.
  • C.
    Thuận lợi để nước ta mở rộng giao thương với nhiều quốc gia.
  • D.
    Thuận lợi để nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt đới.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Vị trí địa lí của nước ta không có ý nghĩa nào sau đây?

  • A.
    Tranh chấp Biển Đông và ranh giới với Trung Quốc.
  • B.
    Tạo điều kiện thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập.
  • C.
    Vị trí địa lí đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á.
  • D.
    Chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Vị trí địa lý nước ta nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ 7 mang lại ý nghĩa chủ yếu là

  • A.
    giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.
  • B.
    thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.
  • C.
    thuận lợi để quản lí, điều hành các hoạt động trong cả nước. 
  • D.
    dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta với các nước láng giềng.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Nhận định nào sau đây không đúng với hạn chế của lãnh thổ nước ta kéo dài và hẹp ngang?

  • A.
    Giao thông hướng Bắc - Nam trắc trở.
  • B.
    Việc bảo vệ an ninh lãnh thổ khó khăn.
  • C.
    Khoáng sản trữ lượng nhỏ và phân tán.
  • D.
    Khí hậu phân hóa đa dạng và phức tạp.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Đâu là nguồn lực để tạo điều kiện để nước ta mở cửa, hội nhập với các nước trên thế giới?

  • A.
    Vị trí địa thuận lợi.
  • B.
    Chính sách đổi mới.
  • C.
    Tài nguyên giàu có.
  • D.
    Dân số đông và trẻ.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)
Vùng đất của nước ta không có đặc điểm nào sau đây?
  • A.
    Bao gồm toàn bộ phần đất liền hình chữ S. 
  • B.
    Tổng diện hiện nay tích là hơn 331 nghìn km2.
  • C.
    Bao gồm toàn bộ đất liền và các hải đảo.
  • D.
    Giáp 3 quốc gia với gần 5000 km đường biên giới.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Đặc điểm nào sau đây không đúng với vị trí địa lí của nước ta?

  • A.
    Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong. 
  • B.
    Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.
  • C.
    Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu. 
  • D.
    Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Vị trí nước ta giáp với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

  • A.
    luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống. 
  • B.
    chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
  • C.
    có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.
  • D.
    ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

Vùng trời của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

  • A.
    Gồm toàn bộ không gian trên đất liền. 
  • B.
    Là khoảng không gian bao trùm lãnh thổ. 
  • C.
    Gồm toàn bộ không gian trên các đảo, quần đảo. 
  • D.
    Mở rộng đến hết ranh giới ngoài của nội thuỷ.

Chưa có lời giải