DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập về Oxi - Lưu huỳnh hay và khó có lời giải chi tiết (P2)

Trắc nghiệm hóa lớp 10

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

A
Câu 1 (0.4đ)

Xác định khối lượng axit sunfuric có thể thu được từ 16 tấn quặng có chứa 60% FeS2. Biết hiệu suất mỗi phản ứng là 95%.

  • A.

    6,772 tấn

  • B.

    7,448 tấn 

  • C.

    13,444 tấn        

  • D.

    14,896 tấn

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.4đ)

Đốt cháy hoàn toàn m gam FeS2 bằng một lượng O2 vừa đủ, thu được khí X. Hấp thụ hết X vào 1 lít dung dịch chứa Ba(OH)2 0,15M và KOH 0,1M, thu được dung dịch Y và 21,7 gam kết tủa. Cho Y vào dung dịch NaOH, thấy xuất hiện thêm kết tủa. Giá trị của m là

  • A.

    23,2      

  • B.

    24. 

  • C.

    12,6.      

  • D.

    18

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.4đ)

Nung nóng 5,4 gam Al với 3,2 gam S trong môi trường không có không khí, phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn X. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thu được hỗn hợp khí Y. Đem đốt hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít O2 (đktc). V có giá trị là

  • A.

    11,2 lít   

  • B.

    5,6 lít      

  • C.

    13,44 lít  

  • D.

    2,8 lít

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.4đ)

Nung hỗn hợp A gồm x mol Fe và 0,15 mol Cu trong không khí một thời gian thu được 63,2 gam hỗn hợp chất rắn B. Hòa tan hết hỗn hợp B bằng dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư thu được 6,72 lít khí SO2 (đktc). Giá trị của X là:

  • A.

    0,4 mol.

  • B.

    0,5 mol.  

  • C.

     0,6 mol.

  • D.

    0,7 mol.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.4đ)

Oxi hóa 28,8 g Mg bằng V lít hỗn hợp khí A (đktc) gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi đối với H2 là 20 thu được m gam hỗn hợp X gồm Mg và MgO. Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp X bằng một lượng vừa đủ dung dịch hỗn hợp HCl chứa (m + 90,6) gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của V là

  • A.

    6,272 lít

  • B.

    1,344 lít 

  • C.

    5,376 lít 

  • D.

    2,688 lít

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.4đ)

Thêm từ từ 100g dd H2SO4 98% vào nước và điều chỉnh để được 1 lít dung dịch X. Phải thêm vào 1 lít dung dịch X bao nhiêu lít dung dịch NaOH 1,5M để thu được dung dịch có pH = 13?

  • A.

    1,24 lít  

  • B.

    1,50 lít   

  • C.

    1,14 lít   

  • D.

    3,00M.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.4đ)

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2 (đktc) và chất rắn B. Cho B tác dụng với H2SO4 loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan. Giá trị của m là:

  • A.

    11,88 gam

  • B.

     13,64 gam

  • C.

     17,16 gam

  • D.

     8,91 gam

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.4đ)

Cho hỗn hợp gồm 0,15 mol CuFeS2 và 0,09 mol Cu2FeS2 phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO3 dư thu được dung dịch X và hỗn hợp khí Y gồm NO và NO2. Thêm BaCl2 dư vào dung dịch X thu được m gam kết tủa. Mặt khác, nếu thêm Ba(OH)2 dư vào dung dịch X, lấy kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thu được a gam chất rắn. Giá trị của m và a lần lượt là

  • A.

    112,84 và 157,44 

  • B.

    111,84 và 157,44

  • C.

    111,84 và 167,44

  • D.

    112,84 và 167,44

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.4đ)

Hòa tan hết 2,72 gam hỗn hợp X gồm FeS2, FeS, Fe, CuS và Cu trong 500 ml dung dịch HNO3 1M, sau khi kết thúc các phản ứng thu được dung dịch Y và 0,07 mol một chất khí thoát ra. Cho Y tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 4,66 gam kết tủa. Mặt khác, dung dịch Y có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Biết trong các quá trình trên, sản phẩm khử duy nhất của N+5 là NO. Giá trị của m là

  • A.

    5,92       

  • B.

    4,96        

  • C.

    9,76        

  • D.

    9,12

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.4đ)

Hỗn hợp X gồm SO2 và O2 có tỉ khối so với N2 bằng 2. Lấy 4,48 lít hỗn hợp X ở đktc cho đi qua bình đựng V2O5 nung nóng thu được hỗn hợp Y. Cho toàn bộ hỗn hợp Y thu được lội qua dung dịch Ba(OH)2 dư thấy có 33,51 gam kết tủa. Hiệu suất phản ứng oxi hóa SO2 thành SO3 là:

  • A.

    60%.     

  • B.

    75%.       

  • C.

    95%.      

  • D.

    40%

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.4đ)

Cho 16,75 gam hỗn hợp X gồm FeCl3, CuCl2 vào dung dịch H2S dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 9,92 gam chất rắn (bỏ qua sự thủy phân của các ion kim loại). Từ hỗn hợp X có thể điều chế được tối đa bao nhiêu gam kim loại?

  • A.

    9,23 gam.        

  • B.

    7,52 gam 

  • C.

    6,97 gam.         

  • D.

    5,07 gam.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.4đ)

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 0,12 mol FeS2 và a mol Cu2S vào dung dịch chứa HNO3 vừa đủ thì thu được dung dịch X chỉ chứa hai muối sunfat và V lít (đktc) khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Số mol HNO3 phản ứng với khối lượng muối thu được sau phản ứng là:

  • A.

    0,8 và 43,2 gam

  • B.

    0,06 gam và 43,2 gam

  • C.

     0,12 và 22,4 gam

  • D.

     0,075 và 17,92 gam

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.4đ)

Cho S phản ứng và vừa đủ với hỗn hợp chứa 11,2 gam Fe; 26 gam Zn và 31,05 gam Pb. Chất rắn sau phảu ứng đem hào tan trong dung dịch HCl dư thu được khí X. X phản ứng vừa hết với V lít dung dịch CuSO4 10% (d = 1,1g/ml). Gái trị của V là:

  • A.

    0,973 lít

  • B.

    1,091 lít 

  • C.

    0,802 lít 

  • D.

    0,865 lít

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.4đ)

Cho m gam dung dịch H2SO4 nồng độ C% tác dụng hết với một lượng hỗn hợp hai kim loại kali và magie (dùng dư), thấy khối lượng khí hiđro bay ra là 0,05m gam. Giá trị của C là:

  • A.

    19,73% 

  • B.

    15,80%  

  • C.

    17,93%   

  • D.

    18,25%

Chưa có lời giải