DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đáp án

Trắc nghiệm sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

N
Câu 1 (0.33đ)

Khẳng định nào dưới đây về tác hại của việc lạm dụng rượu, bia đối với sức khoẻ là không đúng?

  • A.

     Ethanol trong rượu, bia gây kích thích hoạt động thần kinh dẫn đến tăng cường khả năng kiểm soát và phối hợp các cử động của cơ thể, gây nôn, dễ nổi nóng.

  • B.

     Rượu, bia có thể làm tăng lượng acid trong dạ dày dẫn đến viêm loét dạ dày.

  • C.

     Phần lớn ethanol trong rượu, bia được phân huỷ ở gan, tuy nhiên, sản phẩm phân huỷ có thể gây độc tế bào gan và dẫn đến viêm gan, xơ gan.

  • D.
     Nồng độ cao ethanol gây ảnh hưởng xấu đến lớp cơ thành mạch máu và cơ tim.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Trong hệ tiêu hoá ở người, các bộ phận vừa diễn ra quá trình tiêu hoá cơ học, vừa diễn ra quá trình tiêu hoá hoá học là

  • A.

    miệng, thực quản, dạ dày. 

  • B.

    miệng, dạ dày, ruột non.

  • C.
    thực quản, dạ dày, ruột non. 
  • D.
    thực quản, dạ dày, ruột già.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo tim của người và thú?

  • A.

    Tim người và thú là một khối cơ đặc được bao bọc bởi một xoang bao tim.

  • B.

    Tim có vách ngăn để chia tim làm hai nửa (nửa trên và nửa dưới).

  • C.

    Mỗi nửa được chia làm hai phần gồm một tâm nhĩ ở trên và một tâm thất ở dưới.

  • D.
    Giữa các tâm nhĩ, các tâm thất, giữa tâm thất và động mạch có các van tim.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.33đ)

Chiều hướng tiến hoá của các hình thức tiêu hoá ở động vật diễn ra theo hướng nào?

  • A.

    Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá ngoại bào.

  • B.

    Tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào.

  • C.

    Tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào → tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào.

  • D.
    Tiêu hoá nội bào → tiêu hoá ngoại bào → tiêu hoá nội bào kết hợp với ngoại bào.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Khi nói về quá trình hô hấp ở động vật, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

(1) Tất cả các loài động vật sống trên cạn đều có hình thức hô hấp bằng phổi.

(2) Hô hấp là quá trình cơ thể lấy O2 từ môi trường ngoài để oxi hoá các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài môi trường.

(3) Khi lên cạn, cá sẽ ngừng hô hấp do các khe mang bị khô, các phiến mang dính lại với nhau làm giảm diện tích bề mặt trao đổi khí.

(4) Phổi của tất cả các loài chim đều có hệ thống phế nang phát triển, do đó, thích nghi với đời sống bay lượn.

(5) Tất cả các loài cá đều hô hấp bằng mang.

  • A.

    3.

  • B.
    1.
  • C.

    2.

  • D.
    4.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Miễn dịch không đặc hiệu có vai trò khi nào?

  • A.

    Khi cơ thể bị các tác nhân gây hại xâm nhiễm.

  • B.

    Khi cơ thể không tiếp xúc với các tác nhân gây bệnh.

  • C.

    Khi cơ thể bị các vết thương ở da hay niêm mạc.

  • D.
    Khi cơ thể mắc các bệnh tự miễn.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

Đâu là cơ quan chính thực hiện chức năng bài tiết của cơ thể?

  • A.

    Gan.

  • B.
    Ruột.
  • C.

    Thận.

  • D.
    Phổi.

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Quy tắc chung liên quan đến chế độ dinh dưỡng cân bằng ở người là

  • A.

     chế độ dinh dưỡng giàu protein, ít carbohydrate.

  • B.

     chế độ dinh dưỡng ít chất béo, nhiều chất đạm.

  • C.
     chế độ dinh dưỡng ít calo hơn so với nhu cầu của cơ thể.
  • D.

     chế độ dinh dưỡng vừa đủ và đúng tỉ lệ (phù hợp với tháp dinh dưỡng), bổ sung đầy đủ nước, vitamin, chất khoáng và chất xơ.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Thứ tự các bộ phận trong hệ tiêu hoá của chim bồ câu là

  • A.

    miệng → thực quản → diều → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → ruột → hậu môn.

  • B.

    miệng → thực quản → diều → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → ruột → hậu môn.

  • C.

    miệng → thực quản → dạ dày cơ → dạ dày tuyến → diều → ruột → hậu môn.

  • D.
    miệng → thực quản → dạ dày tuyến → dạ dày cơ → diều → ruột → hậu môn.

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Có bao nhiêu nguyên nhân sau đây giúp hoạt động hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất trong các động vật có xương sống trên cạn?

(1) Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu O2 đi qua phổi.

(2) Sau khi thở ra, trong phổi không có khí cặn.

(3) Hoạt động hô hấp ở chim là hô hấp kép nhờ hệ thống ống khí và túi khí.

(4) Chim có đời sống bay lượn trên cao nên sử dụng được không khí sạch, giàu O2 hơn.

(5) Dòng khí đi ngược chiều với dòng máu trong các mao mạch.

  • A.

    4.

  • B.

    3.

  • C.
    2.
  • D.
    1.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Có bao nhiêu phát biểu sau đây là không đúng về cấu tạo của hệ tiêu hoá và quá trình tiêu hoá ở các loài thuộc các nhóm động vật khác nhau?

(1) Dạ dày của động vật ăn thực vật nhai lại được chia làm bốn ngăn: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách, dạ múi khế.

(2) Ở động vật ăn thực vật nhai lại, thức ăn được tiêu hoá cơ học và tiêu hoá hoá học tại dạ cỏ, sau đó được tiêu hoá vi sinh vật tại dạ múi khế và ruột.

(3) Ở động vật ăn thực vật không nhai lại, quá trình tiêu hoá vi sinh vật không xảy ra ở dạ dày mà xảy ra ở manh tràng.

(4) Các loài trong nhóm động vật ăn thịt và động vật ăn tạp có quá trình tiêu hoá tương đối khác nhau.

(5) Dạ dày ở chim phân hoá thành dạ dày tuyến và dạ dày cơ. Trong đó, dạ dày tuyến có vai trò tiến hành quá trình tiêu hoá cơ học.

  • A.

    2.

  • B.

    3.

  • C.
    4.
  • D.
    5.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Khi ăn mặn thường xuyên, hàm lượng hormone nào dưới đây tăng lên trong máu?

  • A.

    Renin.

  • B.
     Aldosterone.
  • C.

     ADH.

  • D.
     Angiotensin II.

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Các lợi thế của ống tiêu hoá so với túi tiêu hoá là:

(1) Các bộ phận của hệ tiêu hoá có tính chuyên hoá cao.

(2) Các enzym tiêu hoá không bị hoà loãng nên giúp tăng hiệu quả tiêu hoá thức ăn.

(3) Tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiêu hoá nội bào.

(4) Thức ăn đi theo một chiều, không bị trộn lẫn với chất thải.

  • A.

     (1), (2) và (3).

  • B.
     (1), (3) và (4).
  • C.

     (1), (2) và (4).

  • D.
     (2), (3) và (4).

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Ở người, giai đoạn chất dinh dưỡng đi qua các tế bào biểu mô của lông ruột để vào mạch máu và mạch bạch huyết là giai đoạn nào của quá trình dinh dưỡng?

  • A.

     Lấy thức ăn.

  • B.

     Tiêu hoá thức ăn.

  • C.

     Hấp thụ chất dinh dưỡng.

  • D.
     Đồng hoá các chất.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Các động vật thuộc ngành Thân lỗ có hình thức tiêu hoá

  • A.

    ngoại bào..

  • B.

    nội bào

  • C.
    ngoài cơ thể. 
  • D.
    trong cơ thể.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Loại tế bào nào sau đây có vai trò tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát?

  • A.

    Lympho T độc. 

  • B.

    Lympho T nhớ.

  • C.
    Lympho B. 
  • D.
    Lympho T hỗ trợ.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

Nhận định nào sau đây về hô hấp ở cá là đúng?

  • A.

     Diện tích trao đổi khí ở mang cá lớn vì mang có nhiều cung mang, mỗi mang có nhiều phiến mang.

  • B.

     Cách sắp xếp của mao mạch trong mang giúp cho dòng máu chảy trong mao mạch song song và cùng chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của mang.

  • C.

     Cá có thể lấy được ít O2 trong nước khi nước đi qua mang vì dòng nước chảy qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch cùng chiều với nhau.

  • D.
     Khi cá hít vào, dòng nước chảy qua mang mang theo máu giàu CO2, khi cá thở ra, dòng máu giàu O2 được đẩy ra ngoài.

Chưa có lời giải