DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập trắc nghiệm Tiến hóa có đáp án (mức độ thông hiểu - vận dụng - P3)

Bài tập trắc nghiệm Tiến hóa có đáp án (mức độ thông hiểu - vận dụng - P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:25
Thời gian làm: 00:35:00

Tổng câu hỏi: 25

Thời gian làm: 00:35:00

T
Chia sẻ
Câu 1 (0.4đ)

Đột biến là một loại nhân tố tiến hóa vì:

  • A.

     Nó không làm thay đổi tần số alen và làm thay đổi hoàn toàn thành phần kiểu gen của quần thể.

  • B.

     Nó làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  • C.

     Nó không làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

  • D.

     Nó làm thay đổi tần số alen và không làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 13 (0.4đ)

Trên quần đảo Madoro, ở một loài côn trùng cánh cứng, gen A quy định cánh dài trội không hoàn toàn so với gen a quy định không cánh, kiểu gen Aa quy định cánh ngắn. Một quần thể của loài này lúc mới sinh có thành phần kiểu gen 0,25AA :0,6 Aa :0,15aa khi vừa mới trưởng thành các cá thể có cánh dài không chịu nổi gió mạnh nên bị cuốn ra biển. tính theo lý thuyết thành phần kiểu gen của quần thể mới sinh ở thế hệ kế tiếp là

  • A.

     0,16AA :0,48Aa :0,36aa   

  • B.

     0,3025AA :0,495Aa :0,2025aa

  • C.

    0,2AA :0,4Aa :0,4aa 

  • D.

     0,64AA :0,32Aa :0,04aa

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.4đ)

Phát biểu nào sau đây chưa chính xác theo quan niệm của thuyết tiến hoá tổng hợp hiện đại?

  • A.

     Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi tần số kiểu gen của quần thể thông qua việc làm thay đổi tần số các alen có trong quần thể.

  • B.

     Chọn lọc tự nhiên có thể đào thải hoàn toàn một alen trội gây hại ra khỏi quần thể.

  • C.

    Đột biến gen có thể tạo ra alen mới làm phong phú vốn gen của quần thể.

  • D.

     Đột biến cung cấp nguồn biến dị sơ cấp, quá trình giao phối tạo nên nguồn biến dị thứ cấp vô cùng phong phú cho quá trình tiến hóa.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.4đ)

Trong các phát biểu sau về tiến hóa nhỏ, có bao nhiêu phát biểu sai?

I. Tiến hóa nhỏ là quá trình làm biến đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể.

II. Quá trình tiến hóa nhỏ diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hóa.

III. Cá thể là đơn vị nhỏ nhất có thể tiến hóa.

IV. Quá trình tiến hóa nhỏ kết thúc khi xuất hiện các đơn vị phân loại trên loài mới.

  • A.

     1

  • B.

     2

  • C.

     4

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.4đ)

Có bao nhiêu nhân tố sau đây là các nhân tố phụ thuộc mật độ giúp điều chỉnh số lượng cá thể của quần thể?

I. Sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài.

II. Sự cạnh tranh giữa các cá thể khác loài.

III. Sự di cư của một số cá thể trong đàn hoặc cả đàn.

IV. Sinh vật kí sinh và gây bệnh cho vật chủ của chúng.

V. Sự thay đổi nhiệt độ giữa các mùa trong năm.

VI. Lượng mưa giảm gây ra hạn hán.

  • A.

     3

  • B.

     4

  • C.

    5

  • D.

     6

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.4đ)

Cho các nhận xét sau:

1. Cơ sở vật chất chủ yếu của sự sống là đại phân tử axit nucleic và protein, đây là bằng chứng phân tử.

2. Cơ quan tương tự phản ánh sự tiến hóa phân ly.

3. Cơ quan tương đồng phản ánh sự tiến hóa đồng quy.

4. Lớp lông mao bao bọc trên cơ thể người là cơ quan thoái hóa.

5. Đảo đại dương có nhiều loài đặc hữu hơn đảo lục địa.

6. Đảo lục địa có thành phần loài tương tự như ở phần lục địa gần đó.

7. Bản chất của chọn lọc tự nhiên là phân hóa khả năng sống sót của các cá thể trong quần thể.

8. Đối với Dacuyn, chọn lọc tự nhiên tác động lên toàn bộ quần thể chứ không tác động lên từng cá thể riêng lẻ.

Có bao nhiêu nhận xét đúng?

  • A.

    3

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

     6

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.4đ)

Khi nói về quá trình hình thành loài khác khu vực địa lí, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Hình thành loài khác khu vực địa lí diễn ra chậm chạp, qua nhiều giai đoạn trung gian.

II. Hình thành loài khác khu vực địa lí gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi.

III. Hình thành loài khác khu vực địa lí thường xảy ở các động vật có khả năng phát tán mạnh.

IV. Hình thành loài khác khu vực địa lí không xảy ra đối với thực vật.

V. Cách li địa lí là nguyên nhân gây ra sự khác biệt về tần số alen giữa các quần thể cách li.

VI. Nếu giữa các quần thể cách li thường xuyên diễn ra sự di nhập gen thì sẽ nhanh dẫn đến hình thành loài mới.

  • A.

     1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.4đ)

Một quần thể động vật đang có kích thước lớn đột ngột suy giảm số lượng nghiêm trọng chỉ còn một số ít cá thể. Từ những cá thể còn sót lại, sau một thời gian dài đã hình thành nên một quần thể mới có số lượng tương đương với quần thể ban đầu. Giả sử không có đột biến xảy ra, xét các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng?

1 – Quần thể đã chịu ảnh hưởng của yêu tố ngẫu nhiên.

2 – Quần thể phục hồi có thể có vốn gen nghèo nàn hơn quần thể trước lúc giảm sút.

3 – Quần thể mới phục hồi đa dạng hơn về kiểu gen và kiểu hình so với quần thể trước lúc giảm sút.

4 – Quần thể này phục hồi tại nơi ở cũ nên không chịu tác động của chọn lọc tự nhiên.

  • A.

     4

  • B.

     2

  • C.

     1

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.4đ)

Những người có kiểu gen dị hợp về hemoglobin hình lưỡi liềm có ưu thế chọn lọc ở những vùng sốt rét lưu hành. Những người mắc bệnh hồng cầu lưỡi liềm thường chết, hệ số chọn lọc các đồng hợp tử có kiểu hình bình thường là 0,1. Tần số alen hồng cầu hình lưỡi liềm khi quần thể ở trạng thái cân bằng là:

  • A.

     0,09

  • B.

     0,91

  • C.

     0,17

  • D.

     0,83

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.4đ)

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, khi nói về nhân tố tiến hóa có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Nếu có sự di – nhập gen chắc chắn làm giảm alen của quần thể.

II. Nếu quần thể chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo vốn gen quần thể.

III. Nếu quần thể chịu tác động của đột biến có thể xuất hện alen mới.

IV. Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu gen làm biến đổi tần số alen của quần thể.

  • A.

    4

  • B.

    3

  • C.

     2

  • D.

     1

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.4đ)

Cho các nhân tố sau:

(1) Các yếu tố ngẫu nhiên.                  (2) Đột biến.

(3) Giao phối không ngẫu nhiên.        (4) Giao phối ngẫu nhiên.

Các nhân tố có thể làm nghèo vốn gen của quần thể là:

  • A.

    (2),(4). 

  • B.

    (1),(2) 

  • C.

    (1), (3) 

  • D.

    (1),(4

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.4đ)

Theo thuyết tiến hóa hiện địa, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

    A Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa

  • B.

     Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

  • C.

     Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là đấu hiệu của cách li sinh sản

  • D.

     Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.4đ)

Theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biểu nào sau đây đúng?

  • A.

     Mọi biến dị trong quần thể đều là nguyên liệu của quá trình tiến hóa.

  • B.

     Các quần thể sinh vật chỉ chịu tác động của chọn lọc tự nhiên khi điều kiện sống thay đổi.

  • C.

     Khi các quần thể khác nhau cùng sống trong một khu vực địa lí, các cá thể của chúng giao phối với nhau sinh con lai bất thụ thì có thể xem đây là dấu hiệu của cách li sinh sản.

  • D.

    Những quần thể cùng loài sống cách li với nhau về mặt địa lí mặc dù không có tác động của các nhân tố tiến hóa vẫn có thể dẫn đến hình thành loài mới.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.4đ)

Trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu đúng về quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý và con đường sinh thái?

(1)Hình thành loài bằng con đường sinh thái thường xảy ra đối với các loài động vật có khả năng phát tán mạnh.

(2)Quá trình hình thành loài bằng con đường địa lý thường gắn liền với quá trình hình thành quần thể thích nghi, tuy nhiên không phải quá trình hình thành quần thể thích nghi đều nhất thiết dẫn đến quá trình hình thành loài mới.

(3)Quá trình hình thành loài mới bằng cách li địa lý thường diễn ra chậm qua nhiều qua nhiều giai đoạn trung gian chuyển tiếp.

(4)Loài mới được hình thành loài bằng con đường sinh thái do hai quần thể của cùng loài sống trong cùng khu vực địa lý nhưng thích nghi với những điều kiện sinh thái khác nhau dẫn đến cách li sinh sản và hình thành loài mới.

  • A.

     1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải