DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập tổng ôn Sinh học - Di truyền quần thể có đáp án

Tự luận sinh Thi tốt nghiệp

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

D
Câu 1 (0.5đ)

Một quần thể thực vật lưỡng bội, allele A quy định hoa tím trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) của quần thể này có số cây hoa trắng chiếm 5%. Sau 4 thế hệ tự thụ phấn, thu được F4 có số cây hoa tím chiếm 57,5%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)  Thế hệ P có 80% số cây có kiểu gene dị hợp tử.

b) Thế hệ P có tần số allele A là 0,55.

c) F3 có số cây hoa tím bằng 1,5 lần số cây hoa trắng.

d) Trong tổng số cây hoa tím ở F4, số cây có kiểu gene dị hợp tử chiếm tỉ lệ \(\frac{2}{23}\)

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.5đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn, allele A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát có 100% cây hoa đỏ. Ở F3, cây hoa trắng chiếm 17,5%. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây đúng hay sai?

a) Ở thế hệ xuất phát, có 60% số cây thuần chủng.

b) Ở các thế hệ tiếp theo, tần số allele và tỉ lệ kiểu gene sẽ thay đổi.

c) Nếu bắt đầu từ F3, các cá thể giao phấn ngẫu nhiên thì ở F5 có 96% cây hoa đỏ.

d) Ở F3, tổng cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 95%.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.5đ)

Ở một quần thể tự phối, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 100% cây hoa đỏ, ở F2 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng. Biết không xảy ra đột biến, Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a)  Tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ xuất phát (P) là 0,8 AA : 0,2 Aa.

b) Đến thế hệ F4, kiểu hình hoa đỏ giảm đi 37,5%.

c) Đến thế hệ F5, kiểu gene đồng hợp tăng thêm 77,5%.

d) Đến thế hệ F6, hiệu số giữa kiểu gene đồng hợp trội với kiểu gene đồng hợp lặn bằng 20%.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.5đ)

Ở một loài ngẫu phối, xét gene A nằm trên NST thường có 4 allele (A1, A2, A3, A4). Tần số allele A1 là 0,625, các allele còn lại có tần số bằng nhau. Trong điều kiện quần thể đang cân bằng di truyền, theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Tần số allele A3 = 0,125.

b) Quần thể có tối đa 6 kiểu gene dị hợp về gene A.

c) Các kiểu gene đồng hợp chiếm tỉ lệ 43,75%.

d) Các kiểu gene dị hợp về gene A1 chiếm tỉ lệ 46,875%.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.5đ)

Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gene ở thế hệ P là: 0,45 AA : 0,30 Aa : 0,25 aa. Cho biết các cá thể có kiểu gene aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gene aa thu được ở F1 chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.5đ)

Ở một quần thể người đang cân bằng di truyền, xét tính trạng nhóm máu. Tỉ lệ người có nhóm máu O trong quần thể là 16%, tỉ lệ người có nhóm máu B là 33%. Hai người có nhóm máu B trong quần thể lấy nhau, xác suất để họ sinh được một người con trai có nhóm máu O là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.5đ)

Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gene ở thế hệ P là: 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb = 1. Cần bao nhiêu thếhệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gene đồng hợp chiếm 0,95?

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)

Có bao nhiêu quần thể sau có cấu trúc cân bằng di truyền?

I. 0,64 AA : 0,32 Aa : 0,04 aa.

II. 0,5XAXA : 0,25XAXa : 0,25XaXa và 0,5XAY : 0,5XaY.

III. 0,1IAIA : 0,1IBIB : 0,2IOIO : 0,2IAIO : 0,2IBIO : 0,2IAIB.

IV. 0,5 AABB + 0,5 AaBB.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)

Một quần thể có tần số kiểu gene ban đầu là 0,1 AA : 0,5 Aa : 0,4 aa. Biết rằng các cá thể dị hợp có khả năng sinh sản bằng \(\frac{1}{2}\) so với cá thể đồng hợp, các cá thể có kiểu gene đồng hợp có khả năng sinh sản như nhau và bằng 100%. Sau 1 thế hệ tự thụ phấn, tần số các cá thể có kiểu gene đồng hợp lặn là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.5đ)

Một quần thể lưỡng bội, xét một gene có 2 allele nằm trên NST thường, allele trội là trội hoàn toàn. Thế hệ xuất phát (P) có số cá thể mang kiểu hình trội chiếm 80% tổng số cá thể của quần thể. Qua ngẫu phối, thế hệ F1 có số cá thể mang kiểu hình lặn chiếm 6,25%. Biết rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hoá. Theo lí thuyết, mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?

a) Thế hệ P đang ở trạng thái cân bằng di truyền.

b) Thế hệ P có số cá thể mang kiểu gene đồng hợp tử chiếm 70%.

c) Trong tổng số cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P, số cá thể có kiểu gene dị hợp tử chiếm 12,5%.

d) Cho tất cả các cá thể mang kiểu hình trội ở thế hệ P giao phối ngẫu nhiên, thu được đời con có số cá thể mang kiều hình lặn chiếm tỉ lệ \(\frac{1}{256}\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.5đ)

Quần thể H có 600 cá thể và có tần số allele A là 0,6 được hình thành do sự nhập cư của quần thể M vào quần thể N. Biết quần thể M và quần thể N đều có 300 cá thể, tần số allele A của quần thể N là 0,4. Tần số allele a của quần thể M là bao nhiêu?

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.5đ)

Ở một loài thực vật, gene A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với allele a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát của một quần thể ngẫu phối có 100% số cây hoa đỏ. Ở thế hệ F2, số cá thể mang gene a chiếm tỉ lệ 64%. Lấy một cây hoa đỏ ở F2, xác suất để thu được 1 cây thuần chủng là bao nhiêu?

Chưa có lời giải