DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài tập tổng ôn Địa lí - Phát triển các vùng kinh tế trọng điểm có đáp án

Trắc nghiệm địa Thi tốt nghiệp

calendar

Ngày đăng: 22-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Võ Sĩ Huy

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

21-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Vị trí địa lí của vùng kinh tế trọng điểm vùng Đồng bằng sông Cửu Long là nơi hội tụ các đầu mối giao thông nào sau đây?

    • A.
      Đường thủy, đường sắt và đường hàng không.
    • B.
      Đường biển, đường sắt và đường hàng không.
    • C.
      Đường thủy, đường bộ và đường hàng không.
    • D.
      Đường ống, đường bộ và đường hàng không.
  2. Câu 2

    Yếu tố đóng vai trò then chốt tạo nên sự khác biệt về phát triển giữa các vùng kinh tế trọng điểm là

    • A.
      chính sách của nhà nước và nguồn lực đầu tư.
    • B.
      nguồn vốn nước ngoài và vị trí địa lí thuận lợi.
    • C.
      mức độ phân bố tài nguyên và điều kiện sinh thái.
    • D.
      đội ngũ lao động và trình độ công nghệ hiện đại.
  3. Câu 3
    Việc liên kết vùng giữa các vùng kinh tế trọng điểm và các vùng lân cận chủ yếu nhằm
    • A.
      giảm thiểu sự phân hóa lãnh thổ.
    • B.
      phân tán dân cư ra các vùng xa trung tâm.
    • C.
      phát huy thế mạnh và hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển.
    • D.
      chuyển các ngành công nghiệp ra vùng nông thôn.
  4. Câu 4

    Đặc điểm nào sau đây đúng với nguồn lao động của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam?

    • A.
      Cần cù, có kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
    • B.
      Số dân khá đông, nhiều kinh nghiệm trong sản xuất.
    • C.
      Vùng có tỉ lệ lao động đã qua đào tạo cao nhất nước.
    • D.
      Lao động đông, thích ứng với nền kinh tế thị trường.
  5. Câu 5
    Một trong những đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta là
    • A.
      có tỉ trọng nhỏ trong quy mô GDP cả nước.
    • B.
      phạm vi gồm nhiều tỉnh, ranh giới ổn định. 
    • C.
      chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh thấp.
    • D.
      tạo ra tốc độ phát triển nhanh cho cả nước.
  6. Câu 6

    Vùng kinh tế trọng điểm có thể trở thành động lực phát triển kinh tế của cả nước chủ yếu nhờ vào

    • A.
      tình hình chính trị ổn định, đảm bảo quốc phòng.
    • B.
      dân cư đông, nhiều tài nguyên thiên nhiên.
    • C.
      sự đầu tư mạnh vào công nghệ và hạ tầng.
    • D.
      quy mô thị trường lớn, đội ngũ lao động chất lượng.
  7. Câu 7
    Một trong những định hướng phát triển của vùng kinh tế trọng điểm miền Trung là ngành
    • A.
      dịch vụ cảng biển.
    • B.
      sản xuất, lắp ráp các sản phẩm điện tử.
    • C.
      chế biến dầu khí.
    • D.
      kinh tế số, tài chính.
  8. Câu 8
    Thế mạnh nổi bật nhất của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
    • A.
      vị trí địa lí giáp với Trung Quốc.
    • B.
      lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.
    • C.
      dân số đông và lao động dồi dào.
    • D.
      giàu có khoáng sản, khí tự nhiên.
  9. Câu 9

    Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có tỉ lệ đóng góp vào GDP cả nước chỉ đứng sau vùng nào sau đây?

    • A.
      Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • B.
      Vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
    • C.
      Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
    • D.
      Vùng kinh tế trọng điểm miền trung.
  10. Câu 10

    Nhân tố nào sau đây tạo điều kiện để các vùng kinh tế trọng điểm lan tỏa ảnh hưởng kinh tế đến các khu vực khác?

    • A.
      Nhịp độ tăng trưởng nhanh, ngành nghề thay đổi liên tục.
    • B.
      Vị trí địa lí thuận tiện, cơ cấu kinh tế phát triển toàn diện.
    • C.
      Đổi mới ngành nghề, khai thác hợp lí tài nguyên.
    • D.
      Dân số đông, mức sống của dân cư tương đối cao.
  11. Câu 11

    Vùng kinh tế trọng điểm không phải là vùng

    • A.
      bao gồm phạm vi của nhiều tỉnh và thành phố.
    • B.
      hội tụ các điều kiện, yếu tố phát triển thuận lợi.
    • C.
      có tiềm lực kinh tế lớn và giữ vai trò động lực.
    • D.
      ranh giới địa lí không thay đổi theo thời gian.
  12. Câu 12
    Nơi tập trung số lượng các khu công nghiệp lớn và thu hút nhiều dự án đầu tư nước ngoài lớn nhất của cả nước là
    • A.
      vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
    • B.
      Vùng kinh tế trọng điểm vùng ĐBSCL.
    • C.
      vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
    • D.
      vùng kinh tế trọng điểm miền Trung.
  13. Câu 13

    Thực trạng phát triển kinh tế của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là

    • A.
      cơ cấu của ngành công nghiệp khá đa dạng.
    • B.
      đóng góp ngày càng nhỏ vào GDP cả nước.
    • C.
      các hoạt động dịch vụ phát triển khá chậm.
    • D.
      xuất hiệu các trung tâm thương mại rất lớn.
  14. Câu 14
    Nhóm ngành công nghiệp nào sau đây ở vùng kinh tế trọng điểm miền Trung có đóng góp lớn vào GRDP vùng và cả nước?
    • A.
      Khai khoáng, tin học.
    • B.
      Chế biến thủy sản.
    • C.
      Chế biến, chế tạo.
    • D.
      Chế tạo, luyện kim.
  15. Câu 15
    Đặc điểm nào sau đây đúng về thế mạnh của vùng KTTĐ vùng ĐBSCL? 
    • A.
      Hệ sinh thái phong phú đa dạng, quỹ đất lớn.
    • B.
      Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời nhất.
    • C.
      Có nguồn lao động dồi dào, chất lượng cao.
    • D.
      Cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại và đồng bộ.
  16. Câu 16
    Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng đến sản xuất công nghiệp của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
    • A.
      cơ sở hạ tầng còn hạn chế.
    • B.
      vốn đầu tư hạn chế. 
    • C.
      có mật độ dân số cao.
    • D.
      ít chủng loại khoáng sản.
  17. Câu 17

    Nhận định nào sau đây phản ánh không chính xác đặc điểm của các vùng kinh tế trọng điểm?

    • A.
      Có khả năng thu hút vốn đầu tư lớn ở trong nước và vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài.
    • B.
      Có đóng góp quan trọng vào tốc độ tăng trưởng quy mô GDP cả nước, thu hút sự phát triển các ngành mới.
    • C.
      Mạng lưới kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kĩ thuật được đầu tư, nâng cấp đặc biệt so với các vùng địa lí khác.
    • D.
      Phạm vi gồm nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, ranh giới không có sự thay đổi theo thời gian.
  18. Câu 18
    Chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GRDP năm 2021 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ là
    • A.
      ngành công nghiệp, xây dựng.
    • B.
      ngành nông nghiệp, lâm nghiệp-thuỷ sản.
    • C.
      ngành dịch vụ.
    • D.
      thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm.
  19. Câu 19

    Nguyên nhân chính làm cho các vùng kinh tế trọng điểm ở nước ta có tốc độ tăng trưởng cao là do

    • A.
      dân số đông so với các vùng khác trong cả nước.
    • B.
      sở hữu nhiều dạng tài nguyên đặc biệt.
    • C.
      được tập trung ưu tiên về vốn và công nghệ.
    • D.
      phần lớn là địa hình đồng bằng và khu vực ven biển.
  20. Câu 20

    Phát biểu nào sau đây đúng với điều kiện tự nhiên của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ?

    • A.
      Chủ yếu là địa hình đồng bằng, trung du, núi cao.
    • B.
      Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh.
    • C.
      Mạng lưới sông ngòi dày đặc, chủ yếu sông ngắn.
    • D.
      Các loại đất chủ yếu là đất phù sa, mặn, đất phèn.
Xem trước