DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 41
ab testing

Bài tập tổng hợp Hóa học Hữu cơ ôn thi Đại học có lời giải (P6)

Trắc nghiệm hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 17-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:51:00

M

Biên soạn tệp:

Hoàng Hoa Mai

Tổng câu hỏi:

41

Ngày tạo:

12-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho các tính chất hoặc thuộc tính sau:

    (1) là chất rắn kết tinh, không màu;

    (2) tan tốt trong nuớc và tạo dung dịch có vị ngọt;

    (3) phản ứng với Cu(OH)2 trong NaOH ở nhiệt độ thường;

    (4) tồn tại ở dạng mạch vòng và mạch hở;

    (5) có phản ứng tráng gương;

    (6) thủy phân trong môi trường axit thu được glucozơ và fructozơ.

    Những tính chất đúng với saccarozơ là

    • A.

      (1), (2), (3), (6).

    • B.

       (1), (2), (4), (5).

    • C.

      (2), (4), (5), (6).

    • D.

       (2), (3), (5), (6).

  2. Câu 2

    Cho các chất sau: etyl axetat, tripanmitin, phenyl axetat, vinyl fomat, etyl clorua. Số chất tác dụng với dung dịch NaOH sinh ra ancol là

    • A.

    • B.

       2

    • C.

      4

    • D.

       5

  3. Câu 3

    Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl fomat, metyl axetat thu được CO2 và m gam H2O. Hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 40 gam kết tủa. Giá trị của m là

    • A.

      4,8.

    • B.

       5,6.

    • C.

       17,6.

    • D.

       7,2.

  4. Câu 4

    Cho dãy các chất sau: etyl axetat, triolein, tơ lapsan, saccarozơ, xenlulozơ, fructozơ. Số chất trong dãy bị thủy phân trong dung dịch kiềm, đun nóng là

    • A.

      3.

    • B.

       5.

    • C.

      4

    • D.

       6.

  5. Câu 5

    Chất nào sau không phản ứng được với dung dịch NaOH?

    • A.

      Axit axetic.

    • B.

       Anilin.

    • C.

      Phenol.

    • D.

       Etyl axetat.

  6. Câu 6

    Cho các chất: anlyl axetat, phenyl axetat, etyl fomat, tripanmitin. Số chất trong các chất khí trên khi thủy phân trong dung dịch NaOH dư, đun nóng sinh ra ancol là

    • A.

      3.

    • B.

       1.

    • C.

      2.

    • D.

       4.

  7. Câu 7

    Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H2SO4 loãng, nóng là:

    • A.

      nilon-6,6; nilon-6; amilozơ.

    • B.

      polistiren; amilopectin; poliacrilonitrin.

    • C.

      tơ visco; tơ axetat; polietilen.

    • D.

      xenlulozơ; poli(vinyl clorua); nilon-7.

  8. Câu 8

    Có ba chất lỏng benzen, phenol, stiren đựng trong 3 lọ mất nhãn riêng biệt. Thuốc thử để phân biệt ba chất lỏng trên là:

    • A.

      nước brom.

    • B.

      dung dịch NaOH.

    • C.

      giấy quỳ tím.

    • D.

      dung dịch phenolptalein.

  9. Câu 9

    Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2 mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, thu được chất hữu cơ T. Phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Chất Y có phản ứng tráng bạc.

    • B.

      Chất X tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:3.

    • C.

      Chất T tác dụng với NaOH theo tỉ lệ mol 1:2.

    • D.

      Phân tử chất Z có 2 nguyên tử oxi.

  10. Câu 10

    Cho các chất sau: Phenol, anilin, buta-1,3-đien, benzen, toluen, stiren, vinyl clorua, axit acrylic. Số chất tác dụng được với nước brom ở điều kiện thường là :

    • A.

      5

    • B.

       4

    • C.

      6

    • D.

       7

  11. Câu 11

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Axetilen và etilen là đồng đẳng của nhau.

    (b) Axit fomic có phản ứng tráng bạc.

    (c)Phenol là chất rắn, ít tan trong nước lạnh.

    (d) Axit axetic được tổng hợp trực tiếp từ metanol.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      4.

    • B.

       2.

    • C.

      1.

    • D.

       3.

  12. Câu 12

    Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3). Chất X là muối của axit hữu cơ đa chức, chất Y là muối của một axit vô cơ. Cho 2,62 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,04 mol hỗn hợp hai khí (có tỉ lệ 1 : 3) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

    • A.

      2,54.

    • B.

       2,40.

    • C.

      2,26.

    • D.

       3,46.

  13. Câu 13

    X có công thức C4H14O3N2. Khi cho X tác dụng với dung dịch NaOH thì thu được hỗn hợp Y gồm 2 khí ở điều kiện thường và đều có khả năng làm xanh quỳ tím ẩm. Số công thức cấu tạo phù hợp của X là:

    • A.

      3.

    • B.

       4.

    • C.

      2.

    • D.

       5.

  14. Câu 14

    Hỗn hợp P gồm ancol A, axit cacboxylic B và este C được tạo ra từ A và B (tất cả đều no, đơn chức, mạch hở). Đốt cháy hoàn toàn m gam P cần 0,18 mol O2, sinh ra 0,14 mol CO2. Cho m gam P vào 500 ml dung dịch NaOH 0,1M đun nóng, thu được dung dịch Q. Cô cạn dung dịch Q thu được 3,26 gam chất rắn khan Y. Người ta cho thêm bột CaO và 0,2 gam NaOH (rắn) vào 3,26 gam chất rắn Y rồi nung trong bình kín không có khí, thu được m gam chất khí. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m gần nhất với giá trị nào sau?

    • A.

      1,05.

    • B.

       0,85.

    • C.

      0,48.

    • D.

       0,41.

  15. Câu 15

    Một số hợp chất hữu cơ mạch hở, thành phần chứa C, H, O và có khối lượng phân tử 60 đvC. Trong các chất trên, số chất tác dụng được với Na là:

    • A.

      2 chất.

    • B.

       1 chất.

    • C.

      3 chất.

    • D.

       4 chất.

  16. Câu 16

    Chất nào sau vừa phản ứng được với dung dịch KHCO3 tạo CO2, vừa làm mất màu dung dịch Br2?

    • A.

      Axit axetic.

    • B.

       Axit butiric.

    • C.

      Axit acrylic.

    • D.

       Axit benzoic.

  17. Câu 17

    Cách bảo quản thực phẩm (thịt, cá,...) bằng cách nào sau đây được coi là an toàn?

    • A.

      Dùng fomon, nước đá.

    • B.

      Dùng nước đá và nước đá khô.

    • C.

      Dùng nước đá khô và fomon.

    • D.

      Dùng phân đạm, nước đá.

  18. Câu 18

    Tiến hành thí nghiệm với các chất X, Y, Z, T. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:

    Các chất X, Y, Z, T lần lượt là:

    • A.

      hồ tinh bột, triolein, metylamin, phenol.

    • B.

      saccarozo, triolein, lysin, anilin.

    • C.

      saccarozo, etyl axetat, glyxin, anilin.

    • D.

      xenlulozo, vinyl axetat, natri axetat, glucozo.

  19. Câu 19

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Tất cả các peptit đều có phản ứng màu biure.

    (b) Muối phenylamoni clorua không tan trong nước.

    (c) Ở điều kiện thường, metylamin và đimetylamin là những chất khí.

    (d) Trong phân tử peptit mạch hở Gly-Ala-Gly có 4 nguyên tử oxi.

    (e) Ở điều kiện thường, amino axit là những chất lỏng.

    Số phát biểu đúng là

    • A.

      5.

    • B.

       3.

    • C.

      4.

    • D.

       2.

  20. Câu 20

    Đốt cháy hoàn toàn 0,74 gam hợp chất X (có công thức phân tử trùng công thức đơn giản) ta chỉ thu được những thể tích bằng nhau của khí CO2 và hơi nước và bằng 0,672 lít (đktc). Cho 0,74 gam X vào 100 ml dung dịch NaOH 1M (d = 1,03 g/ml), đun nóng để phản ứng xảy ra hoàn toàn, sau đó nâng nhiệt độ từ từ cho bay hơi đến khô, làm lạnh cho toàn bộ phần hơi ngưng tụ hết. Sau thí nghiệm ta thu được chất rắn khan Y và chất lỏng ngưng tụ Z (mZ = 99,32 gam). Khối lượng chất rắn Y và công thức của X là

    • A.

      4,42 gam; CH3COOCH3.

    • B.

       4,24 gam; HCOOC2H5.

    • C.

      4,24 gam; CH3COOH.

    • D.

       4,42 gam; C2H5COOH.

Xem trước