DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Tổ Hợp - Xác xuất mức độ cơ bản có lời giải chi tiết (P1)

Trắc nghiệm toán lớp 11

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

A
Câu 1 (0.5đ)

Một hộp có 5 bi xanh và 7 bi đỏ. Cứ thực hiện lấy ngẫu nhiên ra 1 viên rồi bỏ lại vào hộp. Hỏi phải lấy ngẫu nhiên ít nhất bao nhiêu lần để xác suất lấy được 1 viên bị đỏ lớn hơn hoặc bằng 0,9.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.5đ)

Từ các chữ số A = \(\left\{0;1;2;3;4;5\right\}\)có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số và số đó chia hết cho 3?

  • A.

  • B.

     \(\frac{1728}{28561}\)

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.5đ)

Một nhóm học sinh gồm 6 nam trong đó có Quang. 4 bạn nữ còn lại trong đó có Huyền được xếp ngẫu nhiên vào một hàng gồm 10 ghế để dự lễ tổng kết năm học. Tính xác suất để xếp được giữa hai bạn nữ gần nhau luôn có đúng 2 bạn nam, đồng thời Quang và Huyền không ngồi cạnh nhau.

  • A.

     \(\frac{109}{30240}\)

  • B.

     \(\frac{1}{280}\)

  • C.

     \(\frac{1}{2}\)

  • D.

     \(\frac{3}{280}\)

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.5đ)

Một thí sinh tham gia kì thi THPT Quốc gia. Trong bài thi môn toán gồm 50 câu, bạn đó làm được chắc chắn 42 câu. Trong 8 câu còn lại chỉ có 3 câu bạn loại trừ được mỗi câu một đáp án chắc chắn sai. Do không còn thời gian nên bạn bắt buộc phải khoanh bừa các câu còn lại. Xác suất bạn đó được 9,4 điểm là

  • A.

     \(\frac{189}{8192}\)

  • B.

    \(\frac{55}{1536}\)

  • C.

     \(\frac{499}{13824}\)

  • D.

     \(\frac{27}{65536}\)

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.5đ)

Một hộp đựng 12 quả bóng bàn, trong đó có 3 quay màu vàng, 9 quả màu trắng. Lấy ngẫu nhiên ba quả bóng trong hộp. Tính xác suất để trong ba quả bóng lấy ra có không quá một quả màu vàng.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.5đ)

Cho hai đường thẳng a, b song song với nhau. Trên a ta chọn 10 điểm phân biệt, trên b ta chọn 11 điểm phân biệt. Có bao nhiêu hình thang được tạo thành từ 21 điểm đã cho ở trên.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.5đ)

Một đề thi có 5 câu được chọn ra từ một ngân hàng câu hỏi có sẵn gồm có 100 câu, một học sinh thuộc 80 câu. Tính xác suất để học sinh đó rút ngẫu nhiên được một đề thi có 4 câu đã học thuộc?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)

Trong tủ giày có 6 đôi giày. Lấy ngẫu nhiên 4 chiếc giày. Tìm xác suất sao cho trong các chiếc giày lấy ra có đúng 1 đôi giày.

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)

Có bao nhiêu số nguyên dương không lớn hơn 1000 chia hết cho 7 hoặc chia hết cho 11?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.5đ)

Có bao nhiêu cách chia 100 đồ vật giống nhau cho 4 người sao cho mỗi người được ít nhất 1 đồ vật?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.5đ)

Cho đa giác đều 20 đỉnh nội tiếp đường tròn tâm O. Chọn ngẫu nhiên 4 đỉnh của đa giác đó. Tính xác suất sao cho 4 đỉnh được chọn là 4 đỉnh của một hình chữ nhật.

  • A.

  • B.

     \(\frac{1728}{28561}\)

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.5đ)

Từ một hộp chứa 11 quả cầu màu đỏ và 4 quả cầu màu xanh, lấy ngẫu nhiên đồng thời 3 quả cầu. Xác suất để lấy được 3 quả cầu màu xanh bằng

  • A.

     \(\frac{4}{455}\)

  • B.

     \(\frac{24}{455}\)

  • C.

     \(\frac{4}{165}\)

  • D.

     \(\frac{33}{91}\)

Chưa có lời giải