DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Tổ hợp - Xác suất cơ bản, nâng cao có lời giải chi tiết (P4)

Trắc nghiệm toán lớp 11

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

N
Câu 1 (0.33đ)

Có bao nhiêu số tự nhiên có bốn chữ số?

  • A.

    5040

  • B.

    4536

  • C.

    10000

  • D.

    9000

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Trong kì thi thử THPT Quốc Gia, An làm để thi trắc nghiệm môn Toán. Đề thi gồm 50 câu hỏi, mỗi câu có 4 phương án trả lời, trong đó chỉ có một phương án đúng; trả lời đúng mỗi câu được 0,2 điểm. An trả lời hết các câu hỏi và chắc chắn đúng 45 câu, 5 câu còn lại An chọn ngẫu nhiên. Tính xác suất để điểm thi môn Toán của An không dưới 9,5 điểm.

  • A.

     \(\frac{13}{1024}\)

  • B.

     \(\frac{2}{19}\)

  • C.

     \(\frac{53}{112}\)

  • D.

     \(\frac{9}{22}\)

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Trên giá sách có 4 quyển sách toán, 5 quyển sách lý, 6 quyển sách hóa. Lấy ngẫu nhiên 3quyển sách. Tính xác suất để 3 quyển sách được lấy ra có ít nhất một quyển sách là toán.

  • A.

     \(\frac{33}{91}\)

  • B.

     \(\frac{24}{455}\)

  • C.

     \(\frac{58}{91}\)

  • D.

     \(\frac{24}{91}\)

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.43đ)

Một ngân hàng đề thi có 50 câu hỏi khác nhau, trong đó có 40% câu hỏi ở mức độ nhận biết, 20% câu hỏi ở mức độ thông hiểu, 30% câu hỏi ở mức độ vận dụng và 10% câu hỏi ở mức độ vận dụng cao. Xây dựng 1 đề thi trắc nghiệm gồm 50 câu hỏi khác nhau từ ngân hàng đề thi đó bằng cách xếp ngẫu nhiên các câu hỏi. Tính xác suất để xây dựng được 1 đề thi mà các câu hỏi được xếp theo mức độ khó tăng dần: nhận biết-thông hiểu-vận dụng-vận dụng cao. (chọn giá trị gần đúng nhất)

  • A.

    4,56.10-26

  • B.

    5,46.10-29

  • C.

    5,46.10-26

  • D.

    4,56.10-29

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Tính số cách xếp 5 quyển sách Toán, 4 quyển sách Lý và 3 quyển sách Hóa lên một giá sách theo từng môn.

  • A.

    5!4!3!

  • B.

    5! +4! +3!

  • C.

    5! 4!3!3!

  • D.

    5.4.3

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Đội văn nghệ của một lớp có 5 bạn nam và 7 bạn nữ. Chọn ngẫu nhiêu 5 bạn tham gia biểu diễn, xác suất để trong 5 bạn được chọn có cả nam và nữ, đồng thời số nam nhiều hơn số nữ bằng

  • A.

     \(\frac{245}{792}\)

  • B.

     \(\frac{210}{792}\)

  • C.

     \(\frac{549}{792}\)

  • D.

     \(\frac{582}{792}\)

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

Cho tập A có n phần tử. Biết rằng số tập con có 7 phần tử của A bằng hai lần số tập con có 3 phần tử của A.Hỏi n thuộc đoạn nào dưới đây?

  • A.

    [6;8]

  • B.

    [8;10]

  • C.

    [10;12]

  • D.

    [12;14]

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Cho hai đường thẳng d1d2 song song với nhau. Trên d1có 10 điểm phân biệt, trên d2có n điểm phân biệt \((n\ge 2)\) Biết rằng có 5700 tam giác có đỉnh là các điểm nói trên. Tìm giá trị của n

  • A.

    21

  • B.

    30

  • C.

    32

  • D.

    20

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Cho tâp ̣ A gồm n điểm phân biệt trên mặt phẳng sao cho không có 3 điểm nào thẳng hàng. Tìm n sao cho số tam giác mà 3 đỉnh thuộc A gấp đôi số đoạn thẳng được nối từ 2 điểm thuộc A .

  • A.

    n = 6

  • B.

    n = 12

  • C.

    n = 8

  • D.

    n = 15

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Amelia có đồng xu mà khi tung xác suất mặt ngửa là \(\frac{1}{3}\) và Blaine có đồng xu mà khi tung xác suất  mặt ngửa là \(\frac{2}{5}\). Amelia và Blaine lần lượt tung đồng xu của mình đến khi có người được mặt ngửa, ai được mặt ngửa trước thì thắng. Các lần tung là độc lập với nhau và Amelia chơi trước. Xác suất Amelia thắng là \(\frac{p}{q}\)trong đó p và q là các số nguyên tố cùng nhau. Tìm q - p?

  • A.

    9

  • B.

    4

  • C.

    5

  • D.

    14

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Cho tập A có 20 phần tử. Hỏi tập A có bao nhiêu tập hợp con khác rỗng mà có số phần tử chẵn

  • A.

    220 + 1

  • B.

    220

  • C.

     \(\frac{{2}^{20}}{2} - 1\)

  • D.

    219

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Cho 6 chữ số 2, 3, 4, 5, 6, 7 số các số gồm 3 chữ số được lập từ 6 chữ số đó là

  • A.

    256

  • B.

    36

  • C.

    216

  • D.

    18

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Một lô hàng có 20 sản phẩm, trong đó có 4 phế phẩm. Lấy tùy ý 6 sản phẩm từ lô hàng đó. Hãy tính xác suất để trong 6 sản phẩm lấy ra có không quá 1 phế phẩm

  • A.

     \(\frac{7}{9}\)

  • B.

     \(\frac{91}{323}\)

  • C.

     \(\frac{637}{969}\)

  • D.

     \(\frac{91}{285}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Có 15 học sinh giỏi gồm 6 học sinh khối 12, 4 học sinh khối 11 và 5 học sinh khối 10. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra 6 học sinh sao cho mỗi khối có ít nhất 1 học sinh.

  • A.

    5005

  • B.

    805

  • C.

    4250

  • D.

    4249

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Cho 8 điểm, trong đó không có 3 điểm nào thẳng hàng. Hỏi có bao nhiêu tam giác mà ba đỉnh của nó được chọn từ 8 điểm trên?

  • A.

    336

  • B.

    56

  • C.

    168

  • D.

    84

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Trong một lớp học gồm có 18 học sinh nam và 17 học sinh nữ. Giáo viên gọi ngẫu nhiên 4 học sinh lên bảng giải bài tập. Tính xác suất để 4 học sinh được gọi có cả nam và nữ

  • A.

     \(\frac{65}{71}\)

  • B.

     \(\frac{69}{77}\)

  • C.

     \(\frac{443}{506}\)

  • D.

     \(\frac{68}{75}\)

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

Cho tập hợp A = {1;2;…;20}. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 5 số từ tập A sao cho không có hai số nào là hai số tự nhiên liên tiếp?

  • A.

     \({C}_{17}^{5}\)

  • B.

     \({C}_{15}^{5}\)

  • C.

     \({C}_{18}^{5}\)

  • D.

     \({C}_{16}^{5}\)

Chưa có lời giải