DayThemLogo
Câu
1
trên 41
ab testing

Bài tập Tiến Hóa (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P7)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 11-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:51:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Tấn Tuấn

Tổng câu hỏi:

41

Ngày tạo:

08-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Năm l953, S.Milơ (S.Miller) thực hiện thí nghiệm tạo ra môi trường có thành phần hoá học giống khí quyển nguyên thuỷ và đặt trong điều kiện phóng điện liên tục một tuần, thu được các axit amin cùng các phân từ hữu cơ khác nhau. Kết quả thí nghiệm chứng minh:

    • A.

      Các chất hữu cơ được hình thành từ chất vô cơ trong điều kiện khí quyển nguyên thuỷ của Trái Đất.

    • B.

      Các chất hữu cơ được hình thành trong khí quyển nguyên thủy nhờ nguồn năng lượng sinh học.

    • C.

      Các chất hữu cơ đầu tiên được hình thành trong khí quyển nguyên thủy của Trái Đất bằng con đường tổng hợp sinh học.

    • D.

      Ngày nay các chất hữu cơ vẫn được hình thành phổ biến bằng con đường tổng hợp hoá học trong tự nhiên.

  2. Câu 2

    Cho các nhân tố sau:

    (1) Đột biến

    (2) Chọn lọc tự nhiên.

    (3) Các yếu tố ngẫu nhiên.

    (4) Giao phối ngẫu nhiên.

    Cặp nhân tổ đóng vai trò cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hoá là

    • A.

      (1) và (2).

    • B.

      (2) và (4).

    • C.

      (3) và (4).

    • D.

      (l) và (4).

  3. Câu 3

    Khi nói về tiến hoá nhỏ, phát biểu nào sau đây không đúng?

    • A.

      Tiến hóa nhỏ là quá trình diễn ra trên quy mô của một quần thể và diễn biến không ngừng dưới tác động của các nhân tố tiến hoá.

    • B.

      Kết quả của tiến hoá nhỏ sẽ dẫn tới hình thành các nhóm phân loại trên loài.

    • C.

      Tiến hoá nhỏ là quá trình làm biến đổi cấu trúc di truyền của quần thể (biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể) đưa đến sự hình thành loài mới.

    • D.

      Sự biến đổi về tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể đến một lúc làm xuất hiện cách li sinh sản của quần thể đó với quần thể gốc mà nó được sinh ra thì loài mới xuất hiện.

  4. Câu 4

    Trong các cơ chế cách li sinh sản, cách li trước hợp tử thực chất là

    • A.

      Ngăn cản sự thụ tinh tạo thành hợp tử.

    • B.

      Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai.

    • C.

      Ngăn cản con lai hình thành giao tử.

    • D.

      Ngăn cản hợp tử phát triển thành con lai hữu thụ.

  5. Câu 5

    Khi nói đến thuyết tiến hoá nhỏ, có bao nhiêu phát biểu nào dưới đây sai?

    I. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi tần số alen và tần sổ kiểu gen của quần thể qua các thế hệ.

    II. Tiến hoá nhỏ là quá trình biến đổi vốn gen của quần thể qua thời gian.

    III. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian địa chất lâu dài và chỉ có thể nghiên cứu gián tiếp.

    IV. Tiến hoá nhỏ diễn ra trong thời gian lịch sử tương đối ngắn, phạm vi tương đối hẹp.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  6. Câu 6

    Nghiên cứu sự thay đổi thành phần kiểu gen ở một quần thể qua 5 thế hệ liên tiếp thu được kết quả:

    Ở thế hệ P = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

    Thế hệ F1 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

    Thế hệ F2 = 64%AA : 32%Aa : 4%aa

    Thế hệ F3 = 24%AA : 42%Aa : 34%aa

    Thế hệ F4 = 20,25%AA : 59,5%Aa : 30,25%aa

    Thế hệ F5 = 20,25%AA : 49,5%Aa : 30,25%aa

    • A.

       Các yếu tố ngẫu nhiên

    • B.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • C.

      Giao phối ngẫu nhiên

    • D.

      Đột biến

  7. Câu 7

    Trong các loại cách li trước hợp tử, cách li tập tính có đặc điểm:

    • A.

      Mặc dù sống trong cùng một khu vực địa lí nhưng các cá thể của các loài có họ hàng gần gũi và sống trong những sinh cảnh khác nhau nên không thể giao phối với nhau

    • B.

      Các cá thể của các loài khác nhau có thể có những tập tính giao phối riêng nên chúng thường không giao phối với nhau.

    • C.

      Các cá thể của các loài khác nhau có thể sinh sản vào những mùa khác nhau nên chúng không có điều kiện giao phối với nhau

    • D.

      Các cá thể thuộc các loài khác nhau có thể có cấu tạo các cơ quan sinh sản khác nhau nên chúng không thể giao phối với nhau.

  8. Câu 8

    Hai loài sinh học (loài giao phối) thân thuộc thì

    • A.

      Cách sinh sản với nhau trong điều kiện tự nhiên

    • B.

      Hoàn toàn biệt lập về khu phân bố.

    • C.

       Giao phối tự do với nhau trong điều kiện tự nhiên.

    • D.

       Hoàn toàn khác nhau về hình thái

  9. Câu 9

    Khi nói về các nhân tố tiến hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại, phát biếu nào sau đây đúng?

    • A.

      Đột biến tạo nguồn nguyên liệu thứ cấp cho quá trình tiến hóa.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên tác động trực tiếp lên kiểu hình và gián tiếp làm biến đổi tần số kiểu gen của quần thể.

    • C.

      Giao phối không ngẫu nhiên luôn làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

    • D.

      Di - nhập gen luôn làm thay đổi tần số alen của quần thể theo một chiều hướng nhất định.

  10. Câu 10

    Trong một quần thể, giá trị thích nghi của kiểu gen AA = 100%; Aa = 100%; aa = 0% phản ánh quần thể đang diễn ra:

    • A.

      Chọn lọc vận động.

    • B.

      Chọn lọc ổn định.

    • C.

      Chọn lọc gián đoạn hay phân li

    • D.

      Chọn lọc phân hóa

  11. Câu 11

    Phát biểu sau không đúng về vai trò của quá trình giao phối ngẫu nhiên trong tiến hóa là:

    • A.

       Giao phối làm trung hòa tính có hại của đột biến

    • B.

       Giao phối cung cấp nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

    • C.

       Giao phối góp phần làm tăng tính đa dạng di truyền

    • D.

       Giao phối tạo nên các quần thể sinh vật thích nghi với môi trường

  12. Câu 12

    Cho các thông tin về vai trò của các nhân tố tiến hoá như sau:

      (1) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể theo một hướng xác định.

      (2) Làm phát sinh các biến dị di truyền của quần thể, cung cấp nguồn biến dị sơ cấp cho quá trình tiến hoá.

      (3) Có thể loại bỏ hoàn toàn một alen nào đó khỏi quần thể cho dù alen đó là có lợi.

      (4) Không làm thay đổi tần số alen nhưng làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể.

      (5) Làm thay đổi tần số alen và thành phần kiểu gen của quần thể rất chậm.

    Các thông tin nói về vai trò của đột biến gen là:

    • A.

      (1) và (3).

    • B.

      (1) và (4).

    • C.

      (3) và (4).

    • D.

      (2) và (5)

  13. Câu 13

    Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp:

    • A.

      Nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.

    • B.

      Các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.

    • C.

      Các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.

    • D.

      Các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.

  14. Câu 14

    Các ví dụ nào sau đây thuộc cơ chế cách li sau hợp tử?

    (1) Ngựa cái giao phối với lừa đực sinh ra con la không có khả năng sinh sản.

    (2) Cây thuộc loài này thường không thụ phấn được để cho cây thuộc loài khác.

    (3) Trứng nhái thụ tinh với tinh trùng cóc tạo ra hợp tử nhưng hợp tử không phát triển.

    (4) Các loài ruồi giấm khác nhau có tập tính giao phối khác nhau.

    Đáp án đúng là

    • A.

      (2), (3).

    • B.

      (1), (4).

    • C.

      (2), (4).

    • D.

      (1), (3).

  15. Câu 15

    Một alen nào đó dù là có lợi cũng có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần thể và một alen có hại cũng có thể trở nên phổ biến trong quần thể là do tác động của:

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Các yếu tố ngẫu nhiên.

    • D.

      Đột biến.

  16. Câu 16

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, quá trình phát sinh và phát triển của sự sống trên Trái Đất gồm các giai đoạn sau:

    I. Tiến hóa hóa học

    II. Tiến hóa sinh học

    III. Tiến hóa tiền sinh học

    Các giai đoạn trên diễn ra theo thứ tự đúng là:

    • A.

      I III  II

    • B.

      II  III  I

    • C.

      I  II  III

    • D.

      III  II  I

  17. Câu 17

    Nhân tố nào sau đây gỏp phần duy trì sự khác biệt về tần số alen và thành phần kiểu gen giữa các quần thể?

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên.

    • B.

      Chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Đột biến.

    • D.

      Cách li địa lý.

  18. Câu 18

    Cặp nhân tố tiến hoá nào sau đây có thể làm xuất hiện các alen mới trong quần thể sinh vật?

    • A.

      Giao phối không ngẫu nhiên và di - nhập gen.

    • B.

      Đột biến và chọn lọc tự nhiên.

    • C.

      Chọn lọc tự nhiên và các yếu tố ngẫu nhiên

    • D.

      Đột biến và di - nhập gen

  19. Câu 19

    Trong một hồ ở châu Phi, người ta thấy có hai loài cá rất giống nhau về các đặc điểm hình thái và chỉ khác nhau về màu sắc, một loài màu đỏ và một loài màu xám. Mặc dù cùng sống trong một hồ nhưng chúng không giao phối với nhau. Tuy nhiên, khi nuôi các cá thể của hai loài này trong một bể cá có chiếu ánh sáng đơn sắc làm cho chúng có màu giống nhau thì chúng lại giao phối với nhau và sinh con. Dạng cách li nào sau đây làm cho hai loài này không giao phối với nhau trong điều kiện tự nhiên?

    • A.

      Cách li tập tính.

    • B.

      Cách li địa lí.

    • C.

      Cách li sinh thái.

    • D.

      Cách li cơ học.

  20. Câu 20

    Trong lịch sử phát triển của sinh vật trên Trái Đất, loài người xuất hiện ở:

    • A.

      Kỉ Krêta (Phấn trắng) của đại Trung sinh

    • B.

      Kỉ Đệ tam (Thứ ba) của đại Tân sinh.

    • C.

      Kỉ Đệ tứ (Thứ tư) của đại Tân sinh

    • D.

      Kỉ Triat (Tam điệp) của đại Trung sinh

  21. Câu 21

    Trong lịch sử phát triển của sinh giới qua các đại địa chất, bò sát cổ ngự trị ở:

    • A.

      Kỉ Đệ tam thuộc đại Tân sinh.

    • B.

      Kỉ Triat (Tam điệp) thuộc đại Trung sinh.

    • C.

      Kỉ Jura thuộc đại Trung sinh.

    • D.

      Kỉ Pecmi thuộc đại cổ sinh.

Xem trước