DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập thủy phân(P2)

Bài tập thủy phân(P2)

Trắc nghiệm hóa lớp 12

Tổng câu hỏi:37
Thời gian làm: 00:47:00

Tổng câu hỏi: 37

Thời gian làm: 00:47:00

H
Chia sẻ
Câu 1 (0.27đ)

Thủy phân hoàn toàn a mol Gly-Ala-Val-Glu trong dung dịch NaOH dư, có b mol NaOH phản ứng. Tỉ lệ a : b tương ứng là 

  • A.

    1 : 3. 

  • B.

    1 : 5. 

  • C.

    1 : 4. 

  • D.

    1 : 2. 

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 19 (0.27đ)

Peptit T mạch hở, được tạo thành từ các amino axit có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Thủy phân hoàn toàn 0,02 mol T trong dung dịch NaOH vừa đủ, thu được khối lượng muối lớn hơn khối lượng của peptit ban đầu là 4,44 gam. Số nguyên tử oxi trong phân tử T là 

  • A.

    6. 

  • B.

    7. 

  • C.

    4. 

  • D.

    5. 

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.27đ)

X là tetrapeptit có công thức Gly–Ala–Val–Gly; Y là tripeptit có công thức Gly–Val–Ala. Đun m gam hỗn hợp A gồm X, Y có tỉ lệ mol tương ứng là 4 : 3 với dung dịch KOH vừa đủ sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 257,36 gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    155,44. 

  • B.

    167,38. 

  • C.

    212,12.

  • D.

    150,88. 

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.27đ)

Cho ba peptit X, Y và Z (đều mạch hở và được tạo từ hai trong số ba amino axit là glyxin, alanin, valin), X và Y là đồng phân cấu tạo của nhau.

Thủy phân hoàn toàn 19,19 gam hỗn hợp E gồm X, Y và Z (có tỉ lệ mol lần lượt là 1 : 1 : 3), thu được sản phẩm gồm hai amino axit có số mol tương ứng là 0,16 mol và 0,07 mol. Biết tổng số liên kết peptit trong phân tử của ba peptit trong E bằng 10. Phân tử khối của X và Z tương ứng là 

  • A.

    287 và 472. 

  • B.

    330 và 345. 

  • C.

    292 và 325. 

  • D.

    358 và 401. 

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.27đ)

Hỗn hợp X gồm các chất Y \(\left({C}_{5}{H}_{14}{N}_{2}{O}_{4}\right)\) và chất Z \(\left({C}_{4}{H}_{8}{N}_{2}{O}_{3}\right)\); trong đó Y là muối của axit đa chức, Z là đipeptit mạch hở. Cho 21,5 gam X tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,1 mol hỗn hợp khí đều làm xanh quỳ tím ẩm, tỉ khối của mỗi khí so với không khí đều lớn hơn 1. Mặt khác 21,5 gam X tác dụng với dung dịch HCl dư đun nóng thu được m gam chất hữu cơ. Giá trị của m gần nhất với 

  • A.

    37. 

  • B.

    26. 

  • C.

    34. 

  • D.

    32. 

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.27đ)

Pentapeptit X mạch hở, được tạo thành từ các amino axit chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl.

Đun nóng 16,04 gam X với 240 mL dung dịch NaOH 1M (dư 20% so với lượng cần thiết) đến phản ứng hoàn toàn; cô cạn dung dịch, thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    25,64. 

  • B.

    22,04. 

  • C.

    21,32. 

  • D.

    24,92. 

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.27đ)

Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là \({C}_{4}{H}_{9}N{O}_{2}\). Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z. Khí Y nặng hơn không khí. Làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh.Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom. Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan. Giá trị của m là 

  • A.

    8,2. 

  • B.

    10,8. 

  • C.

    9,4. 

  • D.

    9,6. 

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.27đ)

Thủy phân hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm tripeptit Val-Gly-Val và tetrapeptit Ala-Gly-Val-Ala (tỉ lệ mol tương ứng là 2 : 3) trong dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng, thu được 42,48 gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    14,94. 

  • B.

    29,02. 

  • C.

    22,41. 

  • D.

    29,88. 

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.27đ)

Cho m gam hỗn hợp X gồm một peptit A và một amino axit B \({M}_{A} > 4{M}_{B}\) được trộn theo tỉ lệ mol 1:1 tác dụng với một lương dung dịch NaOH vừa đủ thu được dung dịch Y chứa (m + 12,24) gam hỗn hợp muối natri của glyxin và alanin. Dung dịch Y phản ứng tối đa với 360ml dung dịch HCl 2M thu được dung dịch Z chứa 63,72 gam hỗn hợp muối. Các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Kết luận nào sau đây đúng? 

  • A.

    A có 5 liên kết peptit. 

  • B.

    Tỉ lệ số phân tử glyxin và alanin trong phân tử A là  3:2

  • C.

    B có thành phần phần trăm khối lượng nitơ là 15,73%. 

  • D.

     A có thành phần trăm khối lượng N là 20,29%.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.27đ)

Cho hỗn hợp X gồm hai chất hữu cơ có cùng công thức phân tử \({C}_{2}{H}_{7}N{O}_{2}\) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch Y và 4,48 lít hỗn hợp Z (ở đktc) gồm hai khí (đều làm xanh giấy quỳ ẩm). Tỉ khối hơi của Z đối với \({H}_{2}\) bằng 13,75. Cô cạn dung dịch Y thu được khối lượng muối khan là 

  • A.

    16,5 gam. 

  • B.

    14,3 gam. 

  • C.

    8,9 gam. 

  • D.

    15,7 gam. 

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.27đ)

X là tripeptit, Y là tetrapeptit và Z là hợp chất có công thức phân tử là \({C}_{4}{H}_{9}N{O}_{4}\) (đều mạch hở). Cho 0,20 mol hỗn hợp E chứa X, Y, Z tác dụng hoàn toàn với dung dịch chứa 0,59 mol NaOH (vừa đủ). Sau phản ứng thu được 0,09 mol ancol đơn chức; dung dịch T chứa 3 muối (trong đó có muối của alanin và muối của một axit hữu cơ no,đơn chức, mạch hở) với tổng khối lượng là 59,24 gam. Phần trăm khối lượng của X trong E là 

  • A.

    16,45%.   

  • B.

    17,08%.   

  • C.

    32,16%.      

  • D.

    25,32%.  

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.27đ)

Thủy phân hoàn toàn 25,74 gam peptit mạch hở X, thu được các amino axit Y, Z (đều chứa một nhóm amino và một nhóm cacboxyl) theo phản ứng:\(X+4{H}_{2}O\to 2Y+3Z\).Nếu cho toàn bộ lượng Z tạo thành tác dụng với 180 mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ), thu được 25,02 gam muối. Tên bán hệ thống của Y là 

  • A.

    axit α-aminoaxetic. 

  • B.

    axit α-aminoisovaleric. 

  • C.

    axit α-aminopropionic. 

  • D.

    axit α-aminobutiric. 

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.27đ)

Đun nóng 16,06 gam hỗn hợp gồm một tetrapeptit và một hexapeptit (đều mạch hở, có tỉ lệ mol tương ứng là 1 : 3) với 220 mL dung dịch NaOH 1M (vừa đủ). Sau khi các phản ứng kết thúc, cô cạn dung dịch thu được m gam muối khan của các amino axit đều chỉ có một nhóm amino và một nhóm cacboxyl. Giá trị của m là 

  • A.

    24,86. 

  • B.

    21,62. 

  • C.

    24,14. 

  • D.

    23,06. 

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.27đ)

Hỗn hợp X gồm Gly-Ala-Val và Gly-Ala-Val-Ala (có tỷ lệ mol tương ứng 1 :2). Đun nóng m (gam) hỗn hợp X với dung dịch NaOH (lấy dư 20% so với lượng phản ứng) thu được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với dung dịch HCl thu được dung dịch Z. Cô cạn Z thu được 263,364 gam hỗn hợp rắn. Giá trị của m là : 

  • A.

    105,24. 

  • B.

    96,47. 

  • C.

    131,55. 

  • D.

    87,7. 

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.27đ)

Khi thủy phân hoàn toàn 7,46 gam peptit mạch hở E chỉ thu được thu được 8,9 gam alanin. Nhận định nào sau đây về phân tử E là sai

  • A.

    Có chứa 4 liên kết peptit. 

  • B.

    Có 6 nguyên tử oxi. 

  • C.

    Có chứa 28 nguyên tử hiđro. 

  • D.

    Có phân tử khối là 373. 

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.27đ)

Thủy phân hoàn toàn pentapeptit mạch hở X \(\left({M}_{X} = 401\right)\) thu được Gly, Ala và Val. Mặt khác thủy phân không hoàn toàn a mol X thu được dung dịch Y chỉ chứa tripeptit và đipeptit trong đó có chứa Val-Gly, Gly- Ala. Tổng peptit chứa Val trong Y là b mol (2a > b > a). Phát biểu nào sau đây sai? 

  • A.

    Trong Y peptit có phân tử khối lớn nhất là 287. 

  • B.

    Trong Y peptit có phân tử khối bé nhất là 146. 

  • C.

    Tổng số mol peptit chứa Ala trong Y là a mol. 

  • D.

    Tổng số mol peptit chứa Gly trong Y là 2a mol. 

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.27đ)

E là hỗn hợp gồm triglixerit X và peptit Y mạch hở (tỷ lệ \({m}_{O} : {m}_{N}\) trong E là 32 : 7). Cho 0,15 mol hỗn hợp E tác dụng vừa đủ với 450ml dung dịch NaOH 1M thu được 74,4 gam hỗn hợp F gồm 3 muối trong đó muối của axit glutamic và muối của glyxin. Phần trăm khối lượng muối có khối lượng mol lớn nhất trong hỗn hợp F gần nhất với 

  • A.

    21. 

  • B.

    62. 

  • C.

    56. 

  • D.

    61. 

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.27đ)

Đun nóng 0,1 mol một pentapeptit X (được tạo thành từ một amino axit Y chỉ chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) với 700ml dung dịch NaOH 1M, đến phản ứng hoàn toàn cô cạn dung dịch thu được 63,5 gam chất rắn khan. Tên gọi của Y là: 

  • A.

    Axit α-aminoaxetic 

  • B.

    Axit α-aminopropionic 

  • C.

    Axit α-amino-β-phenylpropionic 

  • D.

    Axit α-aminoisovaleric 

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.27đ)

Cho 24,5 gam tripeptit X có công thức Gly-Ala-Val tác dụng với 600 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch Y. Cho Y tác dụng với dung dịch HCl dư, cô cạn dung dịch sau phản ứng (trong quá trình cô cạn không xảy ra phản ứng hóa học) thu được m gam chất rắn khan. Giá trị của m là 

  • A.

    70,55. 

  • B.

    59,60. 

  • C.

    48,65. 

  • D.

    74,15. 

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.27đ)

Tripeptit M và tetrapeptit Q đều được tạo ra từ một amino axit X mạch hở, phân tử có một nhóm -NH2. Phần trăm khối lượng của N trong X là 18,667%. Thuỷ phân không hoàn toàn m gam hỗn hợp M, Q (tỉ lệ mol 1 : 1) trong môi trường axit thu được 0,945 gam M ; 4,62 gam đipeptit và 3,75 gam X. Giá trị của m là : 

  • A.

    8,389 

  • B.

    58,725 

  • C.

    5,580 

  • D.

    9,315 

Chưa có lời giải