DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 40
ab testing

Bài tập Sinh học 12 Cơ chế di truyền và biến dị cực hay có lời giải chi tiết (10)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 25-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:50:00

H

Biên soạn tệp:

Nguyễn Khắc Hải

Tổng câu hỏi:

40

Ngày tạo:

15-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Khi nói về đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Cơ chế gây ra đột biến cầu trúc nhiễm sắc thể là do đứt gãy nhiễm sắc thể, hoặc trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

    (2) Đột biến mất đoạn, cùng với hoán vị gen và đột biến lệch bội được dùng để xác định vị trí gen trên nhiễm sắc thể.

    (3) Mắt đoạn chứa gen A trong một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng chứa cặp gen Aa sẽ làm gen lặn có cơ hội biểu hiện thành kiểu hình trong thể đột biến

    (4) Sự trao đổi chéo không cân giữa 2 cromatit khác nguồn của 2 nhiễm sắc thể tương đồng gây ra đột biến lặp đoạn và mắt đoạn

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  2. Câu 2

    Sự tháo xoắn và đóng xoắn của nhiễm sắc thể trong phân bào có ý nghĩa:

    • A.

      Thuận lợi cho sự nhân đôi và phân li của nhiễm sắc thể

    • B.

      Thuận lợi cho việc gắn nhiễm sắc thể vào thoi phân bào

    • C.

      Giúp tế bào phân chia nhân một cách chính xác

    • D.

      Thuận lợi cho sự tập trung của nhiễm sắc thể

  3. Câu 3

    Trên một chạc chữ Y có 232 đoạn Okazaki. Số đoạn mồi trong đơn vị tái bản trên là

    • A.

      466

    • B.

      464

    • C.

      460

    • D.

      468

  4. Câu 4

    Một cá thể ở một loài động vật có bộ nhiễm sắc thể là 2n = 12. Khi quan sát quá trình giảm phân của 2000 tế bào sinh tinh, người ta thấy 20 tế bào có cặp nhiễm sắc thể số 1 không phân li trong giảm phân I, các sự kiện khác trong giảm phân diễnra bình thường; các tế bào còn lại giảm phân bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số giao tử được tạo thành từ quá trình trên thì số giao tử có 5 nhiễm sắc thể chiếm tỉ lệ

    • A.

      0,5%.

    • B.

      1%.

    • C.

      0,25%.

    • D.

      2%.

  5. Câu 5

    Khi nói về đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (1) Trong điều kiện không có tác nhân đột biến thì vẫn có thể phát sinh đột biến gen.

    (2) Gen ở tế bào chất bị đột biến thành gen lặn thì kiểu hình đột biến luôn được biểu hiện ở tất cả các tế bào con.

    (3) Cơ thể mang đột biến gen lặn ở trạng thái dị hợp không được gọi là thể đột biến.

    (4) Nếu gen bị đột biến dạng thay thế một cặp nucleotit thì có thể không làm thay đôi tổng số liên kết hiđro của gen.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Khi nói về ADN ngoài nhân ở sinh vật, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Gen ngoài nhân đều có thể bị đột biến nhưng không thể di truyền cho thế hệ sau.

    (2) ADN ngoài nhân có thể nhân đôi độc lập với ADN ở trong NST.

    (3) ADN ti thể và ADN lục lạp đều có cấu trúc dạng thẳng còn ADN plasmit có cấu trúc dạng vòng.

    (4) ADN ngoài nhân có hàm lượng không ổn định và được phân bố đều cho các tế bào con.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  7. Câu 7

    Ở một loài thực vật, nghiên cứu sự cân bằng di truyền của một locus có (n +1) alen, alen thứ nhất có tần số là 50%, các alen còn lại có tần số bằng nhau. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Quần thể có thể hình thành trạng thái cân bằng di truyền, khi gặp điều kiện phù hợp.

    (2) Ở trạng thái cân bằng di truyền, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp là \(0,75-\frac{1}{4n}\)

    (3) Số loại kiểu gen tối đa của locut này trong quần thể \(={C}_{n+1}^{2}\)

    (4) Nếu đột biến làm xuất hiện alen mới trong quần thể, quần thể sẽ không thể thiết lập trạng thái cân bằng di truyền mới.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  8. Câu 8

    Có 10 tế bào sinh dục sơ khai nguyên phân liên tiếp với số lần như nhau ở vùng sinh sản, môi trường cung cấp 2480 NST đơn, tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đã đòi hỏi môi trường cung cấp thêm 2560 NST đơn. Biết không có trao đổi chéo xảy ra trong giảm phân. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài là

    • A.

      2n = 4

    • B.

      2n = 8

    • C.

      2n = 16

    • D.

      2n = 32

  9. Câu 9

    Ở một loài động vật giao phối, xét phép lai P: ♂AaBb ♀Aabb. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, có 20% tế bào sinh trứng xảy ra hiện tượng cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen bb và mọi diễn biến khác ở cơ thể đực diễn ra bình thường. Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử đực và cái thụ tinh tạo ra hợp tử có kiểu gen AaaBb chiếm tỉ lệ là

    • A.

      0,025

    • B.

      0,25

    • C.

      0,05

    • D.

      0,1

  10. Câu 10

    Xét vùng mã hóa của một gen ở vi khuẩn, thực hiện quá trình tổng hợp 1 phân tử mARN, môi trường nội bào cung cấp 350 Uraxin. Khi nghiên cứu cấu trúc vùng đó, người ta xác định được trên một mạch đơn có số lượng Ađenin là 250. Biết rằng số nucleotit loại Guanin của vùng đó chiếm 30% tổng số nucleotit.

    Cho các nhận định sau:

    (1) Từ các dữ liệu trên có thể xác định được thành phần các loại nucleotit trên phân tử mARN được tổng hợp từ gen.

    (2) Vùng mã hóa trên sẽ mã hóa một chuỗi hoàn chỉnh có 498 axitmain.

    (3) Vùng mã hóa trên có tổng số 3900 liên kết hiđro giữa hai mạch đơn.

    (4) Số liên kết hóa trị giữa đường đeoxiribozo và nhóm photphat trong vùng mã hóa là 5998.

    Có bao nhiêu nhận định trên là đúng?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Cho các hiện tượng sau:

    (1) Gen điều hòa của Operon Lac bị đột biến dẫn tới protein ức chế bị biến đổi không gian và mất chức năng sinh học.

    (2) Đột biến làm mất vùng khởi động (vùng P) của Operon Lac.

    (3) Gen cấu trúc Y bị đột biến dẫn tới protein do gen này quy định tổng hợp bị mất chức năng.

    (4) Vùng vận hành (vùng O) của Operon Lac bị đột biến và không còn khả năng gắn kết với protein ức chế.

    (5) Vùng khởi động của gen điều hòa bị đột biến làm thay đổi cấu trúc và không còn khả năng gắn kết với enzim ARN polomeraza.

    Khi không có đường Lactozơ có bao nhiêu trường hợp Operon Lac vẫn thực hiện phiên mã?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  12. Câu 12

    Xét các loại đột biến sau:

    1. Mất đoạn NST.

    2. Lặp đoạn NST.

    3. Chuyển đoạn không tương hỗ.

    4. Đảo đoạn NST.

    5. Đột biến thể một.

    6. Đột biến thể ba.

    Có bao nhiêu loại đột biến làm thay đổi độ dài của phân tử AND?

    • A.

      2

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      5

  13. Câu 13

    Một chuỗi polinucleotit tổng hợp nhân tạo từ hỗn hợp dung dịch chứa U và X theo tỉ lệ 4 : 1. Số đơn vị mã chứa 2U 1X và tỉ lệ mã di truyền 2U 1X lần lượt là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  14. Câu 14

    Ở phép lai ♂AaBb × ♀AaBB, trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, số tế bào có cặp nhiễm sắc thể mang cặp gen Aa không phân li giảm phân I chiếm 16%, mọi diễn biến còn lại của giảm phân đều bình thường. Có bao nhiêu kết luận đúng về phép lai trên?

    (1) Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử không đột biến.

    (2) Trong số các hợp tử được tạo ra ở F1 aaBb là hợp tử đột biến.

    (3) Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 30,2%.

    (4) Hợp tử aaBb chiếm tỉ lệ 10,5%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  15. Câu 15

    Chuỗi polipeptit sơ khai do gen đột biến tổng hợp so với chuỗi polipeptit sơ khai do gen bình thường tổng hợp có số axit amin bằng nhau nhưng khác nhau ở axit amin thứ 80. Đột biến điểm trên gen cấu trúc này thuộc dạng

    • A.

      Thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 80

    • B.

      Mất một cặp nucleotit ở vị trí thứ 80

    • C.

      Thay thế một cặp nucleotit ở bộ ba thứ 81

    • D.

      Thêm một cặp nucleotit vào vị trí thứ 80

  16. Câu 16

    Ở một loài động vật giao phối, hai cặp gen Aa và Bb nằm trên các NST thường khác nhau. Trong phép lai: AaBb xAabb, quá trình giảm phân ở cơ thể đực có 30% số tế bào mang cặp NST chứa cặp gen Aa không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, cặp NST mang cặp gen Bb giảm phân bình thường. Quá trình giảm phân bên cơ thể cái diễn ra bình thường. Theo lí thuyết, trong tổng số cá thể mang đột biến số lượng NST ở đời con của phép lai trên, số cá thể mang đột biến thể ba nhiễm chiếm tỉ lệ bao nhiêu?

    • A.

      15%.

    • B.

      50%.

    • C.

      30%.

    • D.

      35%.

  17. Câu 17

    Xét 2 cặp gen: cặp gen Aa nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 2 và Bb nằm trên cặp nhiễm sắc thể số 5. Một tế bào sinh tinh trùng có kiểu gen AaBb khi giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 2 không phân li ở kì sau I trong giảm phân, cặp nhiễm sắc thể số 5 phân li bình thường thì tế bào này có thể sinh ra những loại giao tử nào?

    • A.

      AaB, Aab, O

    • B.

      AaB, b hoặc Aab, B

    • C.

      AAB, b hoặc aaB, b

    • D.

      AbBb, O

  18. Câu 18

    Cho các phát biểu sau về đột biến đa bội:

    (1) Thể tự đa bội chỉ được tạo ra nhờ quá trình nguyên phân.

    (2) Sự không phân li toàn bộ bộ nhiễm sắc thể của hợp tử trong lần nguyên phân đầu tiên tạo ra thể tự đa bội chẵn.

    (3) Thể tự đa bội lẻ thường bất thụ.

    (4) Thể dị đa bội có thể được hình thành theo con đường lai xa và đa bội hóa.

    Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  19. Câu 19

    Một loài có 2n = 16. Biết rằng các nhiễm sắc thể có cấu trúc khác nhau, không xảy ra đột biến trong giảm phân. Khi nói về giảm phân tạo thành giao tử, một học sinh đưa ra các nhận định, theo lí thuyết có bao nhiêu nhận định chưa chính xác?

    (1) Nếu không có trao đổi chéo giữa các cặp nhiễm sắc thể thì số giao tử tối đa là 256.

    (2) Chỉ có 1 cặp nhiễm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 512.

    (3) Chỉ có 2 cặp nhiếm sắc thể đã xảy ra trao đổi chéo tại 1 điểm thì số giao tử tối đa là 1024.

    (4) Chỉ có 2 cặp nhiếm sắc thể có trao đổi chéo kép không đồng thời tại 2 điểm thì số giao tử tối đa là 256.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  20. Câu 20

    Ở một loài thực vật có bộ nhiễm sắc thể 2n = 8. Trên mỗi cặp nhiễm sắc thể xét một lôcut có hai alen. Do đột biến, trong loài đã xuất hiện thể ba ở tất cả các cặp nhiễm sắc thể. Theo lí thuyết, các thể ba này có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?

    • A.

      108

    • B.

      432

    • C.

      256

    • D.

      16

Xem trước