DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 35
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 27-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:45:00

T

Biên soạn tệp:

Nguyễn Tình

Tổng câu hỏi:

35

Ngày tạo:

26-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen qui định và các gen trội lặn hoàn toàn; tần số hoán vị gen giữa A và a là 20%, tần số hoán vị gen giữa D và d là 40%. Xét phép lai (P): \(\frac{Ab}{aB} {X}_{E}^{D}{X}_{e}^{d} x \frac{Ab}{ab} {X}_{e}^{d}Y\). Tính theo lí thuyết, số cá thể mang 4 tính trạng trội ở F1 chiếm tỉ lệ

    • A.

      0,12.

    • B.

      0,22.

    • C.

      0,33.

    • D.

      0,24.

  2. Câu 2

    Cho biết các gen phân li độc lập, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1:1:1:1 ?

    • A.

      AaBb x AaBb.

    • B.

      AaBB x AaBb.

    • C.

      AaBB  x  AABb.

    • D.

      Aabb  x  aaBb.

  3. Câu 3

    Ở một loài thực vật, alen A qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Cho 4 cây hoa đỏ (P) tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời lai F1 có thể là:
    a) 3 đỏ : 1 vàng.       b) 19 đỏ : 1 vàng.     
    c) 11 đỏ : 1 vàng.      d) 7 đỏ : 1 vàng,
    e) 15 đỏ : 1 vàng.      f) 100% đỏ.              
    g) 13 đỏ : 3 vàng.      h) 5 đỏ : 1 vàng.
    Tổ hợp đáp án đúng gồm:

    • A.

      c, d, e, g, h.

    • B.

      a, d, e, f, g.

    • C.

      b, c, d, f, h.

    • D.

      a, b, c, e, f.

  4. Câu 4

    Một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên NST thường, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Biết không xảy ra đột biến. Cho 2 cơ thể dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F1 có tối đa 10 kiểu gen.

    II. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì F1 có tối đa 3 kiểu hình.

    III.  Nếu tần số hoán vị gen nhỏ hơn 20% thì F1 có kiểu hình trội về 2 tính trạng luôn chiếm trên 50%.

    IV. Nếu hoán vị gen chỉ xảy ra trong quá trình phát sinh giao tử đực thì F1 có tối đa 7 loại kiểu gen.

    • A.

      1

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  5. Câu 5

    Ở một loài thực vật, cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn được F2 có 245 cây hoa trắng : 315 cây hoa đỏ. Hãy chọn kết luận đúng về số loại kiểu gen của thế hệ F2.

    • A.

      Đời F2 có 9 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa đỏ.

    • B.

      Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 4 kiểu gen quy định hoa trắng.

    • C.

      Đời F2 có 9 loại kiểu gen quy định cây hoa đỏ, 7 kiểu gen quy định hoa trắng.

    • D.

      Đời F2 có 16 loại kiểu gen, trong đó có 7 kiểu gen quy định hoa trắng.

  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với a qui định thân thấp; alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b qui định hoa trắng. Biết rằng các gen qui định các tính trạng trên phân li độc lập. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai cho đời con chỉ có một loại kiểu hình thân cao, hoa đỏ?

    • A.

      9.

    • B.

      12.

    • C.

      13.

    • D.

      10.

  7. Câu 7

    Ở một loài thú, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu sắc thân do hai cặp gen phân li độc lập quy định. Cho con cái thân đen thuần chủng giao phối với con đực thân trắng thuần chủng (P), thu được F1 có 100% cá thể thân đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tính trạng màu sắc thân di truyền theo quy luật tương tác bổ sung và liên kết giới tính.

    II. Trong số con thân trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ là 5/7.

    III. Trong số con thân đen ở F2, số con cái chiếm tỉ lệ là 2/3.

    IV. Trong số con đực ở F2, số con thân đen chiếm tỉ lệ là 3/4.

    • A.

      1.

    • B.

      2.

    • C.

      3.

    • D.

      4.

  8. Câu 8

    Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

    • A.

      AaBb  x  aabb.

    • B.

      AaBb  x  AaBb.

    • C.

      AaBB  x  aabb.

    • D.

      Aabb  x  Aabb.

  9. Câu 9

    Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li độc lập cùng quy định. Cho con cái cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ

    • A.

      5/7.

    • B.

      2/3.

    • C.

      3/5.

    • D.

      1/3.

  10. Câu 10

    Ở một loài thực vật, alen B qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt trắng. Alen A át chế sự biểu hiện của B và b làm màu sắc không được biểu hiện (màu trắng), alen a không có chức năng này. Alen D qui định hoa đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định hoa vàng. Cho cây P dị hợp về tất cả các cặp gen tự thụ phấn thu được đời F1 có kiểu hình hạt vàng, hoa vàng chiếm tỉ lệ 12%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

      (1) Kiểu gen của P  là  \(Aa\frac{Bd}{bD}\) hoặc \(Bb\frac{AD}{ad}\)

      (2) Tần số hoán vị gen là 40%.

      (3) Cây hạt trắng, hoa đỏ ở F1 có 14 kiểu gen qui định.

      (4) Tỉ lệ cây hạt trắng, hoa đỏ thu được ở F1 là 68,25%.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, trong quá trình giảm phân đã xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số như nhau. Phép lai P: ♀\(\frac{\overline{)AB}}{ab}{X}^{D}{X}^{d}\)  x   ♂\(\frac{\overline{)AB}}{ab}{X}^{D}Y\) thu được có tỉ lệ  kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng nêu trên chiếm 4%. Theo lí thuyết, dự đoán nào sau đây đúng về kết quả ở F1?

    • A.

      Có 40 loại kiểu gen và 16 loại kiểu hình.

    • B.

      Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong 3 tính trạng trội chiếm 11/52.

    • C.

      Tỉ lệ kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 36%.

    • D.

      Số cá thể có kiểu gen đồng hợp 3 cặp gen trong số các cá thể cái mang 3 tính trạng trội là 4/33.

  12. Câu 12

    Cho phép lai P: \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d} x \frac{Ab}{aB}{X}^{D}Y\) thu được F1. Trong tổng số cá thể F1 số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở 2 giới với tần số bằng nhau, Theo lí thuyết, ở F1 số cá thể mang alen trội của cả 3 gen trên chiếm tỉ lệ

    • A.

      22%.

    • B.

      46%.

    • C.

      28%.

    • D.

      32%.

  13. Câu 13

    Ở cà chua, alen A qui định quả đỏ là trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng, cây tứ bội giảm phân chỉ sinh ra loại giao tử 2n có khả năng thụ tinh bình thường. Xét các tổ hợp lai sau:
    I. AAAa x AAAa.    
    II. Aaaa x Aaaa.       
    III. AAaa x AAAa.
    IV. AAaa x AAaa.   
    V. AAAa x aaaa.     
    VI. Aaaa x Aa.
    Theo lý thuyết, số tổ hợp lai cho tỉ lệ kiểu hình ở đời con 100% cây quả đỏ là

    • A.

      3.

    • B.

      2.

    • C.

      5.

    • D.

      4.

  14. Câu 14

    Ở một loài động vật, xét 2 cặp gen quy định hai cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Cho 2 cây đều dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1 có 4% số cá thể đồng hợp lặn về 2 cặp gen. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả giới đực và giới cái với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Nếu hai cây P có kiểu gen giống nhau thì tần số hoán vị là 40%.

    II. Ở F1, loại kiểu hình có 2 tính trạng trội chiếm 54%.

    III. Cho cây dị hợp về 2 cặp gen lai phân tích, có thể thu được đời con có số cá thể đồng hợp lặn chiếm 10%.

    IV. F1 có 5 kiểu gen quy định kiểu hình trội về 2 tính trạng .

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      4.

    • D.

      1.

  15. Câu 15

    Phép lai nào sau đây cho đời con có 3 kiểu gen?

    • A.

      AABB x AaBb

    • B.

      AABB x AaBb.

    • C.

      AaBB x Aabb.

    • D.

      AaBB x aaBb.

  16. Câu 16

    Ở một loài thực vật, cho giao phấn giữa cây hoa đỏ thuần chủng với cây hoa trắng được F1 toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn thì kiểu hình ở F2 là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng. Có bao nhiêu phương pháp sau đây có thể xác định được kiểu gen của cây hoa đỏ ở F2?

    (1) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa đỏ ở P.

    (2) Cho cây hoa đỏ ở F2 tự thụ phấn.

    (3) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây F1.

    (4) Lai cây hoa đỏ ở F2 với cây hoa trắng ở P.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  17. Câu 17

    Có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng khi nói về sự di truyền của tính trạng?

    (1) Trong cùng một tế bào, các tính trạng di truyền liên kết với nhau.

    (2) Khi gen bị đột biến thì qui luật di truyền của tính trạng sẽ bị thay đổi.

    (3) Mỗi tính trạng chỉ di truyền theo qui luật xác định và đặc trưng cho loài.

    (4) Tính trạng chất lượng thường do nhiều cặp gen tương tác cộng gộp qui định.

    (5) Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể có khả năng làm thay đổi mối quan hệ giữa các tính trạng.

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

Xem trước