DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P4)

Bài tập Quy luật di truyền - Sinh học 12 (Di truyền học - chương 2) có lời giải (P4)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:35
Thời gian làm: 00:45:00

Tổng câu hỏi: 35

Thời gian làm: 00:45:00

Đ
Chia sẻ
Câu 1 (0.28đ)

Cho 2 kiểu gen AaBb và AB/ab. Hãy chọn kết luận đúng.

  • A.

    Các gen đều nằm trên một cặp NST

  • B.

    Các gen luôn tác động riêng lẻ

  • C.

    Gen trội lấn át gen lặn

  • D.

    Các gen đều dị hợp hai cặp gen

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 18 (0.28đ)

Một loài thực vật, alen A qui định thân cao trội hoàn toàn so với alen a qui định thân thấp. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con chỉ xuất hiện cây thân cao?

  • A.

    Aa x Aa.

  • B.

    Aa x aa.

  • C.

    aa x aa.

  • D.

    Aa x AA.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.28đ)

Ở một loài thực vật, khi cho cây quả đỏ lai với cây quả vàng thuần chủng thu được F1 toàn cây quả đỏ. Cho các cây F1 giao phấn với nhau thu được F2 với tỉ lệ 56,25% cây quả đỏ : 43,75% cây quả vàng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Cho cây quả đỏ F1 giao phấn với 1 trong số các cây quả đỏ F2 có thể thu được 25% số cây quả vàng

  II. Ở F2 có 5 kiểu gen qui định cây quả đỏ.

  III. Cho 1 cây quả đỏ ở F2 giao phấn với 1 cây quả vàng F2 có thể thu được F3 có tỉ lệ 3 cây quả đỏ : 5 cây quả vàng.

  IV. Trong số cây quả vàng ở F2 cây quả vàng thuần chủng chiếm 3/7.

  • A.

    1

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.28đ)

Một cá thể có kiểu gen AaBBDdEe. Cá thể trên có bao nhiêu kiểu giao tử khác nhau?

  • A.

    4

  • B.

    8

  • C.

    2

  • D.

    16

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.28đ)

Theo lý thuyết, phép lai nào dưới đây luôn cho đời con đồng tính?

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.28đ)

Ở đậu Hà Lan, alen A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh; alen B qui định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn (các gen phân li độc lập và nằm trên NST thường). Khi cho hai cây có hạt vàng, trơn lai với nhau, đời F1 thu được có kiểu hình: 3 vàng, trơn : 1 vàng, nhăn. Biết rằng đời F1 xuất hiện những cây dị hợp về cả hai cặp gen. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

  1. Nếu cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với nhau, F2 sẽ có kiểu hình hạt xanh, nhăn chiếm tỉ lệ là 1,5625%.

  2. Trong số hai cây đem lai, có một cây mang kiểu gen AaBB.

  3. Nếu cho các cây vàng, nhăn ở F1 tự thụ phấn qua một thế hệ, đời con sẽ có kiểu hình là: 7 vàng, nhăn : 1 xanh, nhăn.

  4. Thế hệ F1 có 8 kiểu gen khác nhau.

  • A.

    4.

  • B.

    1

  • C.

    2.

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.28đ)

Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do hai cặp gen qui định. Cho hai cây đều có hoa hồng giao phấn với nhau, thu được F1 gồm 100% cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 56,25% cây hoa đỏ : 37,5% cây hoa hồng : 6,25% cây hoa trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. F2 có 5 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa hồng.

  II. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 số cây không thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/9

  III. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với tất cả các cây hoa đỏ ở F2 thu được F3 có số cây hoa trắng chiếm tỉ lệ 1/27

  IV. Cho tất cả các cây hoa hồng ở F2 giao phấn với cây hoa trắng, thu được F3 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 1 cây hoa đỏ : 2 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

  • A.

    4.

  • B.

    2.

  • C.

    1.

  • D.

    3.

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.28đ)

Ở một loài động vật, alen A qui định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định mắt hồng; alen B qui định cánh nguyên trội hoàn toàn so với alen b qui định cánh xẻ (các gen nằm trên NST thường). Khi cho lai cá thể mất đỏ, cánh nguyên (X) với cá thể mắt hồng, cánh nguyên, tỉ lệ cá thể mắt hồng, cánh xẻ thu được ở đời con là 10%. Tính theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây là đúng?

  1. Cá thể mắt hồng, cánh nguyên ở thế hệ P có kiểu gen thuần chủng.

  2. Ở thế hệ P, hoán vị gen đã xảy ra ở cá thể X với tần số 40%.

  3. Khi cho cá thể X giao phối với cơ thể mang kiểu gen giống nó và mọi diễn biến trong quá trình giảm phân của hai cá thể này giống hệt với diễn biến trong quá trình giảm phân của cá thể X trong phép lai trên thì tỉ lệ cá thể mắt đỏ, cánh xẻ thu được ở đời con là 21%.

  4. Khi cho cá thể X lai phân tích và không xảy ra hoán vị gen tỉ lệ cá thể mắt đỏ cánh nguyên thu được ở đời con là 50%

  • A.

    4.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    1.

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.28đ)

Ở bướm tằm, thực hiện phép lai\(♀ \frac{DE}{de}Bbvv  x ♂\frac{De}{dE}bbVv\) . Trong trường hợp không có đột biến xảy ra, xét các nhận định sau:

  1. Đời con có tối đa 28 kiểu gen.

  2. Nếu hoán vị gen xảy ra với tần số 20% thì tỉ lệ kiêu gen \(\frac{de}{de}bbVv\) ở đời con là 1,25%.

  3. Xác suất thu được cá thể mang kiểu gen \(\frac{De}{dE}Bbvv\) ở đời con là 0%.

  4. Nếu các gen liên kết hoàn toàn, tỉ lệ cá thể mang kiểu gen dị hợp tử về tất cả các cặp gen ở đời sau là 0%.

  Có bao nhiêu nhận định đúng?

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.28đ)

Biết A: thân cao, a: thân thấp; B: chín sớm, b: chín muộn; D: quả tròn, d: quả dài. Các gen phân ly độc lập với nhau. Đem thụ phấn giữa cây AaBbDd x AaBbDd. Loại kiểu gen AABbdd xuất hiện ở đời lai F1 theo tỉ lệ nào sau đây?

  • A.

    1/8

  • B.

    1/64

  • C.

    1/32

  • D.

    1/16

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.28đ)

Ở một loài thực vật, chiều cao cây do 4 cặp gen không alen (A; a; B, b; C, c; D, d) cùng qui định (các gen phần li độc lập). Sự có mặt của mỗi alen trội làm cây cao thêm 5 cm. Cây thấp nhất có chiều cao 80 cm. Biết rằng không có đột biến xảy ra, tính theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Có 10 kiểu gen qui định cây có chiều cao 90 cm.

  2. Kiểu gen của cây có chiều cao 100 cm có thể là một trong 19 trường hợp.

  3. Khi cho cây mang kiểu gen dị hợp về cả 4 gen trên tự thụ phấn, tỉ lệ cây có chiều cao giống thế hệ P ở đời F1 là 70/128

  4. Khi cho lai cây cao nhất với cây thấp nhất, đời con sẽ có chiều cao trung bình là 100 cm.

  • A.

    2

  • B.

    1

  • C.

    4

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.28đ)

Ở một loài thực vật alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b quy định hạt nhăn. (các gen thuộc cùng một nhóm gen liên kết). Khi cho cây thân cao hạt nhăn lai với cây thân thấp hạt trơn, đời F1 thu được toàn cây thân cao hạt trơn. Xét các nhận định sau:

  1. Nếu cho F1 tự thụ phấn, hoán vị gen chỉ xảy ra ở tế bào sinh hạt phấn hoặc tế bào sinh noãn thì tỉ lệ kiểu hình thu được ở đời con phụ thuộc vào tần số hoán vị gen

  2. Nếu cho F1 lai phân tích hoán vị gen xảy ra với tần số 30% thì tỉ lệ cây có kiểu hình khác bố, mẹ thu được ở đời con là 70%

  3. F1 có kiểu gen dị hợp tử chéo về hai tính trạng đang xét

  4. Nếu xét một trở lại với cây thân thấp hạt trơn ở thế hệ P hoán vị gen xảy ra ở cả hai bên với tần số 30% thì tỉ lệ cây có kiểu hình thân thấp hạt trơn thu được ở đời con là 50%

  Có bao nhiêu nhận định đúng?

  • A.

    4.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    1.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.28đ)

Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều cặp gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể thường khác nhau di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp. Cho cây có quả nặng nhất (120g) lai với cây có quả nhẹ nhất (60g) được F1. Cho F1 giao phấn tự do được F2 . Cho biết khối lượng quả phụ thuộc vào số lượng alen trội có mặt trong kiểu gen, cứ 1 alen trội có mặt trong kiểu gen thì cây cho quả nặng thêm 10g.

  Xét các kết luận dưới đây:

  (1) Đời con lai F2 có 27 kiểu gen và 8 kiểu hình.

(2) Cây F1 cho quả nặng 90g.

  (3) Trong kiểu gen của F1 có chứa 3 alen trội (là một trong 20 kiểu gen).

  (4) Cây cho quả nặng 70g ở F2 chiếm tỉ lệ 3/32.

  (5) Nếu cho F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thành phần kiểu gen và kiểu hình ở F3 tương tự như F2

 Có bao nhiêu kết luận đúng?

  • A.

    2

  • B.

    3

  • C.

    4

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.28đ)

Ở một loài thực vật, cho (P) thuần chủng, cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F1: 100% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 lai với cây hoa trắng (P) thu được F2 gồm 51 cây hoa đỏ : 99 cây hoa vàng; 50 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  I. Ở F2 có 2 kiểu gen qui định cây hoa vàng.

  II. Tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen qui định.

  III. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1 : 2 : 1.

  IV. Cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen dị hợp.

  • A.

    2

  • B.

    4

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.28đ)

400 tế bào sinh tinh mang kiểu gen \(\frac{AB}{ab}Dd\) tiến hành giảm phân. Không xét đến trường hơp độtbiến. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

  1. Nếu hoán vị gen xảy ra với tần số 50% thì chứng tỏ có 400 tế bào đã xảy ra hoán vị gen.

  2. Nếu có 20 tế bào xảy ra hoán vị gen thì số giao tử mang kiểu gen AbD được tạo ra là 20.

  3. Nếu các gen liên kết hoàn toàn thì xác suất thu được giao tử mang kiểu gen abd sau giảm phân là 25%.

  4. Nếu hoán vị gen xảy ra với tần số 30% thì số giao tử không mang hoán vị được tạo ra là 1120.

  • A.

    4

  • B.

    2

  • C.

    3

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.28đ)

Ở một loài động vật, xét 3 cặp gen A, a; B, b và D, d qui định 3 tính trạng khác nhau, các alen trội đều trội hoàn toàn. Tiến hành phép lai P: \(\frac{AB}{ab}{X}^{D}{X}^{d}Y x \frac{Ab}{aB}{X}^{d}Y\)thu được F1. Trong tổng số cá thể F1 số cá thể không mang alen trội của các gen trên chiếm 3%. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả quá trình hình thành giao tử đực và giao tử cái với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, ở F1

  • A.

    Số cá thể có kiểu gen mang 3 alen trội chiếm 31%.

  • B.

    Số cá thể mang kiểu hình trội của cả 3 tính trạng chiếm 26%.

  • C.

    Trong tổng số cá thể cái mang kiểu hình trội của 3 tính trạng, số cá thể có kiểu gen dị hợp một cặp gen chiếm 20%.

  • D.

    Số cá thể cái dị hợp về cả 3 cặp gen chiếm 26,5%.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.28đ)

Ở đậu Hà Lan, alen A qui định hạt vàng trội hoàn toàn so với alen a qui định hạt xanh; alen B qui định hạt trơn trội hoàn toàn so với alen b qui định hạt nhăn. Các gen này nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Cho P thuần chủng: cây hạt vàng, trơn lai với cây hạt xanh, nhăn thu được F1. Tiếp tục cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

  I. Ở  cây hạt vàng, trơn dị hợp 2 cặp gen chiếm tỷ lệ  

  II. Lần lượt cho cây hạt vàng, trơn F2 lai phân tích, xác suất thu được đời con 100% hạt vàng, trơn là

  III. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xuất hiện 5 phép lai thu được kiểu hình 100% hạt vàng trơn.

  IV. Cho các cây hạt vàng, trơn F2 giao phấn với nhau, xác suất thu được cây có kiểu gen đồng hợp chiếm ti lệ

  • A.

    1.

  • B.

    2.

  • C.

    3.

  • D.

    4.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.28đ)

Ở ngô, tính trạng chiều cao cây do bốn cặp gen (Aa; Bb; Dd; Ee) phân li độc lập tác động theo kiểu cộng gộp. Mỗi alen trội khi có mặt trong kiểu gen làm cho cây cao thêm 10 cm so với alen lặn, cây cao nhất là 250 cm. Phép lai giữa cây cao nhất và cây thấp nhất được F1. Cho F1 lai với cây có kiểu gen AaBBddEe được F2 Theo lí thuyết, ở F2 tỉ lệ cây cao bằng cây F1 chiếm tỉ lệ

  • A.

    56/128

  • B.

    7/8

  • C.

    35/128

  • D.

    5/16

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.28đ)

Xét hai cặp alen A, a và B, b qui định hai cặp tính trạng trội lặn hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho kiểu hình phân tính theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1?

  • A.

    Aabb X aaBb

  • B.

    AaBb X aaBb

  • C.

    aaBb X AaBB

  • D.

    AABb X Aabb

Chưa có lời giải