DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tập Quy luật di truyền Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P4)

Bài tập Quy luật di truyền Sinh học 12 cực hay có lời giải chi tiết (P4)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:48
Thời gian làm: 00:58:00

Tổng câu hỏi: 48

Thời gian làm: 00:58:00

L
Chia sẻ
Câu 1 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, cho cây thân cao tự thụ phấn, đời F1 thu được 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 9 cây thân cao: 7 cây thân thấp cho tất cả các cây thân cao F1 giao phấn ngẫu nhiên thì tỷ lệ kiểu hình ở đời con là: 

  • A.

    9 cao : 7 thấp

  • B.

     17 cao: 64 thấp

  • C.

    7 cao: 9 thấp

  • D.

     64 cao: 17 thấp

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 24 (0.2đ)

Cho gà trống lông sọc, màu xám giao phối với gà mái có cùng kiểu hình. Ở F1 thu được tie lệ: 37,5% gà trống lông sọc, màu xám : 12,5% gà trống lông sọc, màu vàng : 7,5% gà mái lông sọc, màu xám: 11,25% gà mái lông trơn, màu xám: 13,75% gà mái lông trơn, màu vàng: 17,5% gà mái lông sọc, màu vàng. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tần số HVG có thể có là 40%.

II. Các gen qui định màu lông nằm trên NST giới tính

III. Các con gà mái lông sọc màu xám ở F1 có 1 kiểu gen.

IV. Nếu cho gà trống ở thế hệ P lai phân tích thì tính theo lý thuyết, tỉ lệ gà mái lông trơn, màu xám thu được là 7,5%. 

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.2đ)

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về hiện tượng liên kết gen

  • A.

    Liên kết gen đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm gen quý có ý nghĩa trọng chọn giống

  • B.

     Số lượng nhóm gen liên kết của một loài thường bằng số lượng nhiễm sắc thể trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của loài đó

  • C.

     Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau tạo thành một nhóm gen liên kết

  • D.

     Liên kết gen (liên kết hoàn toàn) làm tăng sự xuất hiện biến dị tổ hợp

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.2đ)

Khi nói về mức phản ứng của kiểu gen, phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.

    Có thể xác định mức phản ứng của một kiểu gen dị hợp ở một loài thực vật sinh sản hữu tính bằng cách gieo các hạt của cây này trong các môi trường khác nhau rồi theo dõi các đặc điểm của chúng.

  • B.

     Các cá thể của một loài có kiểu gen khác nhau, khi sống trong cùng một môi trường thì có mức phản ứng giống nhau.

  • C.

     Tập hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau được gọi là mức phản ứng của kiểu gen.

  • D.

     Mức phản ứng của một kiểu gen là tập hợp các phản ứng của một cơ thể khi điều kiện môi trường biến đổi.

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.2đ)

Khi khảo sát sự di truyền của hai cặp tính trạng hình dạng và vị quả ở một loài, người ta P tự thụ phấn thu được F1 có sự phân li kiểu hình theo số liệu: 4591 cây quả dẹt, vị ngọt: 2158 cây quả dẹt, vị chua: 3691 cây quả tròn, vị ngọt: 812 cây quả tròn, vị chua: 719 cây quả dài, vị ngọt: 30 cây quả dài, vị chua. Biết tính trạng vị quả do 1 cặp gen qui định. Nếu cho P lai phân tích thì tỉ lệ cây cho quả tròn, vị ngọt là bao nhiêu?

  • A.

    40%.

  • B.

     25%.

  • C.

    15%.

  • D.

     5%.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định hoa đỏ, alen a quy định hoa vàng, a1 quy định hoa trắng. Biết rằng alen A trội hoàn toàn so với alen a và a1, alen a trội hoàn toàn so với alen a1. Cho một cây hoa đỏ giao phấn với một cây hoa vàng thu được F1 . Theo lí thuyết, bao nhiêu tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1 có thể có trong các trường hợp sau đây ?

(1) 100% đỏ. (2) 75% đỏ : 25% vàng.

(3) 50% đỏ: 50% vàng. (4) 50% đỏ : 50% trắng.

(5) 50% đỏ : 25% vàng : 25% trắng.

  • A.

    1

  • B.

    3

  • C.

    2

  • D.

    4

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, tiến hành phép lai P: Ab/aB Dd XEXe ´ Ab/aB Dd XEY thu được F1. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và xảy ra hoán vị gen trong quá trình phát sinh giao tử cái với tần số 20%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. F1 không có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng.

II. F1 có 28,125% ruồi mang kiểu hình trội về bốn tính trạng.

III. F1 có 6,25% ruồi đực mang một alen lặn.

IV. F1 có tối đa 12 loại kiểu hình (không xét tính trạng giới tính).

  • A.

    4.

  • B.

     1.

  • C.

    2.

  • D.

     3.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.2đ)

Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám với gà mái có cùng kiểu hình, tỉ lệ phân li kiểu hình ở F1 như sau:

+ Ở giới đực: 75% con chân cao, lông xám: 25% con chân cao, lông vàng

+ Ở giới cái: 30% con chân cao, lông xám: 7,5% con chân thấp, lông xám : 42,5% con chân thấp, lông vàng : 20% con chân cao, lông vàng.

Hỏi ở F1 gà trống chân cao, lông xám có kiểu gen thuần chủng chiếm tỉ lệ bao nhiêu

  • A.

    3.75%

  • B.

    10% 

  • C.

    5%

  • D.

    12,5%

Chưa có lời giải

Câu 31 (0.2đ)

Cho biết A quy định thân cao trội hoàn toàn so với a quy định thân thấp, B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa trắng. Cho giao phấn 2 cây thân cao, hoa đổ đều có 2 cặp gen dị hợp khác nhau. F1 thu được 4 loại kiểu hình, trong đó cây thân cao. hoa trắng chiếm tỉ lệ 19,24 %. Nếu hoán vị gen xảy ra ở cả 2 giới với tỉ lệ ngang nhau thì tần số hoán vị gen là 

  • A.

    34%.

  • B.

     40%. 

  • C.

    26%.

  • D.

     36%.

Chưa có lời giải

Câu 32 (0.2đ)

Khi cho cây cao, hoa đỏ thuần chủng lai với cây thấp, hoa trắng thuần chủng thu được F1 có 100% cây cao, hoa đỏ. Các cây F1 giao phấn ngẫu nhiên thu được F2 có tỉ lệ kiểu hình 75% cây cao, hoa đỏ : 25% cây thấp, hoa trắng. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là phù hợp với kết quả của phép lai nói trên?

(1). Có hiện tượng 1 gen quy định 2 tính trạng, trong đó thân cao, hoa đỏ là trội so với thân thấp, hoa trắng.

(2). Đời F2 chỉ có 3 kiểu gen.

(3) Nếu cho F1 lai phân tích thì đời con sẽ có tỉ lệ kiểu hình 50% cây cao, hoa đỏ : 50% cây thấp, hoa trắng.

(4). Có hiện tượng mỗi tính trạng do một cặp gen quy định và di truyền liên kết hoàn toàn.

  • A.

    2.

  • B.

     3.

  • C.

    1.

  • D.

     4.

Chưa có lời giải

Câu 33 (0.2đ)

Theo quan niệm về giao tử thuần khiết của Menđen, cơ thể lai F1 khi tạo giao tử thì:

  • A.

    mỗi giao tử chứa cặp nhân tố di truyền của bố và mẹ, nhưng không có sự pha trộn.

  • B.

     mỗi giao tử chỉ chứa một nhân tố di truyền của bố hoặc mẹ.

  • C.

     mỗi giao tử đều chứa một nhân tố di truyền của bố và mẹ.

  • D.

    mỗi giao tử đều chứa cặp nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ.

Chưa có lời giải

Câu 34 (0.2đ)

F1 thân cao lai với cá thể khác được F2 gồm 7 thân thấp : 9 thân cao. Biết F1 dị hợp 2 cặp gen, kiểu gen không đồng thời chứa 2 alen trội quy định thân thấp. Kiểu gen của F1 và cây lai tương ứng là: 

  • A.

    AaBb x AaBb

  • B.

     AaBb x aabb 

  • C.

    AaBb x AABb 

  • D.

     AaBb x AaBB 

Chưa có lời giải

Câu 35 (0.2đ)

cD.mức phản ứng. khác nhau được gọi là

  • A.

    sự thích nghi kiểu gen.

  • B.

     sự mềm dẻo kiểu hình.

  • C.

    sự thích nghi của sinh vật.

  • D.

    mức phản ứng.

Chưa có lời giải

Câu 36 (0.2đ)

Ở một loài động vật, xét 3 phép lai sau:

Phép lai 1: (P) XAXA× XaY.

Phép lai 2: (P) XaXa× XAY.

Phép lai 3: (P) Dd × Dd.

Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến; các phép lai trên đều tạo ra F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lí thuyết, trong 3 phép lai (P) có:

(1) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình giống nhau ở hai giới.

(2) 2 phép lai đều cho F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 3 cá thể mang kiểu hình trội : 1 cá thể mang kiểu hình lặn.

(3) 1 phép lai cho F2 có kiểu hình lặn chỉ gặp ở một giới.

(4) 2 phép lai đều cho F2 có tỉ lệ phân li kiểu gen giống với tỉ lệ phân li kiểu hình.

Trong các kết luận trên, có bao nhiêu kết luận đúng? 

  • A.

    3.

  • B.

     1.

  • C.

    4.

  • D.

     2.

Chưa có lời giải

Câu 37 (0.2đ)

Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen; alen B quy định cánh dài, alen b quy định cánh cụt. Biết rằng chỉ xảy ra hoán vị gen ở giới cái. Theo lí thuyết, trong các phép lai sau đây, có bao nhiêu phép lai cho đời con có 3 loại kiểu hình?

(1) ♀ AB/ab x ♂ AB/ab                                 (2) ♀ Ab/ab x ♂ AB/ab         (3) ♀ AB/ab x ♂ Ab/aB

(4) ♀ AB/ab x ♂ Ab/Ab          (5) ♀ Ab/ab x ♂ aB/ab

  • A.

    1

  • B.

    4

  • C.

    2

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 38 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do một gen có 3 alen A1, A2, A3 qui định. Trong đó alen A1 qui định hoa đỏ, trội hoàn toàn so với alen A2 qui định hoa vàng trội hoàn toàn so với alen A3 qui định hoa trắng. Cho các cây hoa đỏ P giao phấn với nhau, thu được các hợp tử F1. Gây đột biến tứ bội hóa các hợp tử F1 thu được các cây tứ bội. Lấy một cây tứ bội có hoa đỏ ở F1 cho tự thụ phấn, thu được F2 có kiểu hình cây hoa vàng chiếm tỉ lệ 1/36. Cho rằng cây tứ bội giảm phân chỉ sinh giao tử lưỡng bội, các giao tử lưỡng bội thụ tinh với xác suất như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng về F2?

I. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A1 chiếm tỉ lệ 1/36

II. Loại kiểu gen chỉ có 1 alen A3 chiếm tỉ lệ 2/9

III. Có 4 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa đỏ và 1 loại kiểu gen qui định kiểu hình hoa vàng.

IV. Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa vàng, xác suất thu được cây không mang alen A3 là 1/35

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

    2

Chưa có lời giải

Câu 39 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, gen A qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a qui định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cấy lưỡng bội quả vàng được F1. Xử lý F1 bằng cosixin. Sau đó giao phấn ngẫu nhiên với nhau được F2. Cơ thể tứ bội chỉ sinh ra giao tử lưỡng bộ có khả năng thụ tinh và hiệu quả xử lý hóa chất 72%. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F2 là: 

  • A.

    97,22% 

  • B.

     93,24% 

  • C.

    98,25% 

  • D.

     75%

Chưa có lời giải

Câu 40 (0.2đ)

Một gen có thể tác động đến sự hình thành nhiều tính trạng khác nhau được gọi là

  • A.

    gen điều hòa 

  • B.

     gen đa hiệu

  • C.

    gen tăng cường.

  • D.

     gen trội

Chưa có lời giải

Câu 41 (0.2đ)

Gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là

  • A.

    gen đa hiệu.

  • B.

     gen tăng cường. 

  • C.

    gen điều hòa.

  • D.

     gen trội.

Chưa có lời giải

Câu 42 (0.2đ)

Ở một loài bọ cánh cứng: A mắt dẹt trội hoàn toàn so với a : mắt lồi; B mắt xám, trội hoàn toàn so với b : mắt trắng. Biết gen nằm trên NST thường và thể mắt dẹt đồng hợp bị chết ngay sau khi được sinh ra. Trong phép lai AaBb x AaBb, người ta thu được 789 cá thể con sống sót. Số cá thể con có mắt lồi màu trắng là

  • A.

    65

  • B.

     260 

  • C.

    195

  • D.

     130

Chưa có lời giải

Câu 43 (0.2đ)

Cho 1 cây hoa lai với 2 cây hoa khác cùng loài.

-Với cây thứ nhất, thế hệ lai thu được tỉ lệ : 1 đỏ: 2 hồng: 1 trắng

-Lai với cây thứ 2, thế hệ lai có tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ: 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng.

Kiểu gen của cây P, cây thứ nhất và cây thứ 2 lần lượt là:

  • A.

    P: AaBb; cây 1: AABB; cây 2: AaBb

  • B.

     P: Aa; cây 1: Aa, cây 2 aa, trội lặn KHT

  • C.

     P: AaBb; cây 1: aaBb; cây 2: AaBb

  • D.

     P: AaBb; cây 1: aabb; cây 2: AaBb

Chưa có lời giải

Câu 44 (0.2đ)

Ở một loài thực vật, tính trạng màu sắc hoa do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có mặt alen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt alen trội B cho hoa màu hồng và khi không có alen trội nào cho hoa màu trắng. Tính trạng hình dạng quả do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả dài. Cho cây hoa đỏ, quả tròn (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, quả tròn: 3 hoa đỏ, quả dài: 2 hoa vàng, quả tròn: 1 hoa vàng, quả dài: 3 hoa hồng, quả tròn: 1 hoa trắng, quả tròn. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phù hợp với kết quả trên?

I. Kiểu gen của (P) là Ad/aD Bb

II. Khi cho cây hoa vàng, quả dài và cây hoa trắng, quả tròn ở F1 lai với nhau thu được F2 100% hoa vàng, quả tròn.

III. Tần số hoán vị gen 30%.

IV. Tỉ lệ kiểu hình cây quả tròn, hoa đỏ dị hợp 3 cặp gen ở F1 là 25%.

  • A.

    1.

  • B.

     3.

  • C.

    4.

  • D.

     2.

Chưa có lời giải

Câu 45 (0.2đ)

Cho một cây lưỡng (I) lần lượt giao phấn với 2 cây lưỡng bội khác cùng loài, thu được kết quả sau:

- Với cây thứ nhất đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn : 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 150 cây thân cao, quả bầu dục : 30 cây thân thấp, quả tròn.

- Với cây thứ hai, đời con gồm: 210 cây thân cao, quả tròn, 90 cây thân thấp, quả bầu dục; 30 cây thân cao quả bầu dục; 150 cây thân thấp, quả tròn

Cho biết: Tính trạng chiều cao cây được quy định bởi 1 gen có 2 alen (A,a). Tính trạng hình dạng quả được quy định bới 1 gen có hai alen (B, b), các cặp gen này đều nằm trên NST thường và không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây lưỡng bội (I) là:

  • A.

    AB/ab

  • B.

     Ab/ab

  • C.

    aB/ab

  • D.

    Ab/aB

Chưa có lời giải

Câu 46 (0.6đ)

Phép lai đã giúp Coren phát hiện ra sự di truyền qua tế bào chất là:

  • A.

    Lai tế bào.

  • B.

     Lai thuận nghịch.

  • C.

     Lai cận huyết.

  • D.

     Lai phân tích.

Chưa có lời giải

Câu 47 (0.2đ)

Cho biết mỗi gen qui định một tính trạng, các gen phân li độc lập, alen trội là trội hoàn toàn và không có đột biến xảy ra. Cho phép lai P: AaBbDdeeHh x AaBbDdEeHH. Theo lí thuyết, số cá thể có kiểu hình mang 3 tính trạng trội, 2 tính trạng lặn thu được ở F1 chiếm tỉ lệ: 

  • A.

    3/32

  • B.

    27/128 

  • C.

    9/128 

  • D.

    9/32

Chưa có lời giải

Câu 48 (0.2đ)

Thỏ bị bạch tạng không tổng hợp được sắc tố mêlanin nên lông màu trắng là hiện tượng di truyền:

  • A.

    Đột biến số lượng nhiễm sắc thể .

  • B.

     Tương tác bổ trợ.

  • C.

    Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể

  • D.

    Tác động đa hiệu của gen.

Chưa có lời giải