DayThemLogo
Câu
1
trên 51
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền (Sinh học 12) có lời giải chi tiết (P8)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 26-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:01:00

H

Biên soạn tệp:

Trần Quốc Duy Huy

Tổng câu hỏi:

51

Ngày tạo:

07-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho P dị hợp tử về 2 cặp gen tự thụ phấn thu được đời con có 5 loại kiểu hình. Biết 2 gen nằm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Không xảy ra đột biến, các cá thể có kiểu gen khác nhau có sức sống và sinh sản như nhau. Theo lý thuyết, có bao nhiêu nhận định sau phù hợp?

    I. Có hiện tượng trội không hoàn toàn.

    II. Hai gen tương tác với nhau cùng quy định 1 tính trạng.

    III. Tỉ lệ kiểu gen ở đời con là 4 : 2 : 2 : 2 : 1 : 1.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 1 : 2: 1 :1 :1

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      2

  2. Câu 2

    Ở người, một đột biến ở ADN ti thể gây chứng mù đột phát ở người lớn. Phát biểu nào sau đây là đúng về sự di truyền bệnh này?

    • A.

      Một người chỉ mắc bệnh khi ADN ti thể của bố và mẹ đều mang đột biến

    • B.

      Bệnh có thể xuất hiện ở nam hoặc nữ khi người mẹ mắc bệnh

    • C.

      Bệnh chỉ xuất hiện khi kiểu gen ở trạng thái đồng hợp lặn

    • D.

      Bệnh chỉ biểu hiện ở nữ khi người mẹ bị bệnh

  3. Câu 3

    Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Phép lai  thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến, khoảng cách giữa gen A và gen B là 30cM; giữa gen D và gen E là 20 cM. Theo lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    (1) Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử

    (2) Đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình.

    (3) Ở F1 loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5%

    (4) Ở F1 có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A-B-D-E-

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      2

  4. Câu 4

    Khi cho lai 2 cơ thể bố mẹ thuần chủng khác nhau bởi 2 cặp tính trạng tương phản, F1 đồng tính biểu hiện tính trạng của một bên bố hoặc mẹ, tiếp tục cho F1 lai phân tích, nếu đời lai thu được tỉ lệ 1: 1 thì hai tính trạng đó đã di truyền

    • A.

      tương tác gen

    • B.

      liên kết hoàn toàn

    • C.

      hoán vị gen

    • D.

      phân li độc lập

  5. Câu 5

    Cho biết 1 gen quy định 1 tính trạng, trội lặn hoàn toàn, có quá trình giảm phân không xảy ra đột biến. Thực hiện phép lai ở ruồi giấm: ♀AaBb×♂Aabbthu được tỷ lệ kiểu hình trội cả 4 tính trạng ở đời con là 26,25%. Tính theo lý thuyết, trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

    (1) số loại kiểu gen tối đa thu được ở đời con là 42, kiểu hình là 16

    (2) Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng là 2,5%.

    (3) Tần số hoán vị gen là 30%.

    (4) Tỉ lệ kiểu hình mang 2 tính trạng trội và 2 tính trạng lặn ở đời con là 55%

    • A.

      3

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      1

  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiêu loại kiểu gen nhất?

    • A.

      AA × Aa

    • B.

      AA × aa

    • C.

      Aa × Aa

    • D.

      Aa × aa

  7. Câu 7

    Cho biết một gen quy định một tính trạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường và sự biểu hiện của gen không chịu ảnh hưởng của môi trường. Tính trạng lặn là tính trạng được biểu hiện ở cơ thể có kiểu gen

    • A.

      đồng hợp trội

    • B.

      Dị hợp

    • C.

      đồng hợp lặn

    • D.

      Đồng hợp trội và dị hợp

  8. Câu 8

    Một cơ thể có kiểu gen Aa , xét 2 tế bào sinh dục tiến hành giảm phân tạo giao tử trong đó có 1 tế bào có xảy ra trao đổi chéo. Trường hợp nào sau đây có thể xảy ra khi kết thúc giảm phân?

    • A.

      Có thể tạo ra tối đa 8 loại giao tử

    • B.

       Tạo ra 6 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

    • C.

      Tạo ra 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau

    • D.

      Có thể tạo ra duy nhất 1 loại giao tử

  9. Câu 9

    Ở một loài thực vật, alen A quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen a quy định lá xẻ; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Cho cây lá nguyên, hoa đỏ giao phấn với cây lá nguyên, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 4 loại kiểu hình, trong đó số cây lá nguyên, hoa đỏ chiếm 40%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phát biểu nào sau đây sai?

    • A.

      Ở F1, có 10% số cây lá nguyên, hoa trắng thuần chủng

    • B.

      ở F1, có 10% số cây lá xẻ, hoa đỏ

    • C.

      Khoảng cách giữa 2 gen A và B là 40cM

    • D.

      Ở đời F1, có 3 kiểu gen quy định kiểu hình lá nguyên, hoa trắng

  10. Câu 10

    Cho biết gen trội là trội hoàn toàn, mỗi gen quy định 1 tính trạng, không phát sinh đột biến mới. Tiến hành phép lai ♂AaBbCcDdEE × ♀aaBbccDdEe, thu được F1. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

    I. Đời F1 có 64 kiểu tổ hợp giao tử.

    II. Số cá thể mang alen trội ở F1 chiếm tỉ lệ 9/64.

    III. F1 có 16 loại kiểu hình và 36 kiểu gen.

    IV. Có 6 kiểu gen quy định kiểu hình trội về cả 5 tính trạng.

    V. Kiểu hình trội về 2 trong 5 tính trạng chiếm tỉ lệ 1/8

    • A.

      1

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  11. Câu 11

    Một loài thực vật tính trạng chiều cao thân do hai cặp gen A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định. Kiểu gen có cả hai loại alen A và B quy định thân cao, các kiểu gen còn lại đều quy định thân thấp. Alen D quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định hoa trắng. Cho hai cây đều dị hợp tử về 3 cặp gen P giao phấn với nhau thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 56,25% cây thân cao hoa đỏ 18,75% cây thân thấp hoa đỏ 25% cây thân thấp hoa trắng. Biết các gen quy định các tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường quá trình giảm phân không xảy ra đột biến và hoán vị gen. Theo lý thuyết có mấy phát biểu sau đây đúng?

    I. kiểu gen của P có thể là Aa BD/bd

    II. F1 có hai loại kiểu gen quy định cây thân thấp hoa trắng.

    III. F1 có 4 kiểu gen đồng hợp về 3 cặp gen.

    IV. nếu cho các cây ở F1 giao phấn ngẫu nhiên thì trong số các cây thu được ở F2 cây thân thấp hoa trắng đồng hợp lặn về cả 3 cặp gen chiếm tỉ lệ 6,25%

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  12. Câu 12

    Cho giao phối giữa gà trống chân cao, lông xám và gà mái cùng kiểu hình (P), thu được ở F1:

    - Giới đực: 75% chân cao, lông xám: 25% chân cao, lông vàng.

    -Giới cái: 30% chân cao, lông xám: 7,5% chân thấp, lông xám: 42,5% chân thấp, lông vàng: 20% chân cao, lông vàng.

     Biết rằng không xảy ra đột biến, tính trạng chiều chân đo một cặp gen có hai alen (A,a) qui định. Trong các nhận định sau đây, có bao nhiêu nhận định phù họp với kết quả trên?

     I. Ở F1, gà lông xám và gà lông vàng có tỉ lệ tương ứng là 9: 7.

     II. Một trong hai cặp gen quy định màu lông gà nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể X.

     III. Gà trống (P) xảy ra hoán vị gen với tần số 40%.

     IV. Ở F1 có 4 kiểu gen quy định gà mái chân cao, lông vàng

    • A.

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      4

  13. Câu 13

    Ở ruồi giám tính-trạng thân xám, cánh dài, mắt đỏ do các gen trội hoàn toàn quy định lần lượt là A ,B, D. Tính trạng thân đen, cánh cụt, mắt trắng do các gen lặn tương ứng quy định lần lượt là a, b, d. Thực hiện phép lai P: XDXd × XDY, thu được F1. Trong tổng số ruồi ở F1, ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ chiếm tỉ 52,5%. Biết răng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở hai giới là 20%.

    II. Con cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ có 6 kiểu gen.

    III. Ở F1 tỉ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ là 1,25%.

    IV. Ở F1 trong số ruồi thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con cái có kiểu gen thuần chủng là 5%

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      1

    • D.

      2

  14. Câu 14

    Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen, alen B quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Các gen quy định màu thân và hình dạng cánh đều nằm trên một nhiễm sắc thể thường. Alen D quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Phép lai giữa ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp tất các gen đang xét với ruồi đực thân xám, cánh dài, mắt đỏ, trong tổng số các ruồi thu được ở F1, ruồi có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 15%. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở ruồi giấm cái là 20%.

    II. Kiểu gen của ruồi bố mẹ (P) là XDXd × XDY

    III. Tỉ lệ kiểu hình ruồi cái thân xám, cánh cụt, mắt đỏ ở F1 là 4,5%.

    IV. Tỉ lệ kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F1 là 45,9%.

    V. Tỉ lệ kiểu hình ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thuần chủng ở F1 là 2,56%

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  15. Câu 15

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do gen A,B cung qui định, khi có cả hai alen A,B thi cho kiểu hình quả dẹt; nếu chỉ có A hoặc B thì cho kiểu hình quả tròn, không có alen trội thì cho kiểu hình quả dài. Tính trạng thời gian chín của quả do 1 gen có 2 alen quy định. Trong đó D quy định chín sớm, d quy định chín muộn. Cho một cây có kiểu hình quả dẹt, chín sớm thự thụ phấn thu được F1 có 6 loại kiểu hình trong đó tỉ lệ quả dẹt, chín sớm là 49,5%. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng

    (1) Kiểu gen của P là Aa BD/bd hoặc Bb AD/ad

    (2) Đã xảy ra hoán vị gen với tần số 20%.

    (3) Cho các cây quả dẹt chín sớm ở F1 giao phấn với nhau thì tỉ lệ quả dài, chín muộn thu được ở F2 là 0,43%

    (4) Trong số những cây quả dẹt, chín sớm ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng là 10/99

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  16. Câu 16

    Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, phép lai AaBbDdEe × AabbDDEe cho đời con có tối đa bao nhiêu kiểu gen, bao nhiêu kiểu hình?

    • A.

      36 kiểu gen, 4 kiểu hình

    • B.

      81 kiểu gen, 16 kiểu hình

    • C.

      36 kiểu gen, 8 kiểu hình

    • D.

      8 kiểu gen, 8 kiểu hình

  17. Câu 17

    Ở một loài thực vật tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen không alen quy định, mỗi gen đều có hai alen nằm trên nhiễm sắc thể thtrờng, alen trội là trội hoàn toàn. Kiểu gen không có alen trội qui định có kiểu hình màu trắng, cứ thêm một alen trội thì kiểu hình màu sắc sẽ tăng lên theo thứ tự hồng → đỏ nhạt → đỏ → đỏ đậm. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đúng?

    I. Kiểu hình đỏ nhạt có nhiều kiểu gen nhất.

    II. Cho hai cây dị hợp về 2 cặp gen giao phấn với nhau, có thể thu được 9 kiểu gen ở thể hệ con.

    III. Cho cây dị hợp 2 cặp gen lai phân tích, Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 2 : 1.

    IV. Cho các cây dị hợp 2 cặp gen giao phấn với nhau thu được F1. Nếu cho các cây có kiểu hình hoa hồng ở F1 giao phấn ngẫu nhiên, đời con có kiểu hình hoa trắng là 25%

    • A.

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  18. Câu 18

    Với 2 cặp gen không alen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng, thì cách viết kiểu gen nào dưới đây là không đúng?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  19. Câu 19

    ở một loài thú, tính trạng màu mắt do một gen có 4 alen nằm trên NST thường quy định. Alen A1 quy định mắt đen trội hoàn toàn so với các alen A2, A3, A4; Alen A2 quy định mắt đở trội hoàn toàn so với các alen A3, A4; Alen A3 quy định mắt vàng trội hoàn toàn so với alen A4 quy định mắt trắng. Biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho cá thể mắt đỏ giao phối với cá thể mắt trắng, thu được F1 có tối đa 3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

    II. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt trắng, có thể thu được đời con có tỉ lệ: 1 con mắt đen : 1 con mắt đỏ.

    III. Cho 1 cá thể mắt đen giao phối với 1 cá thể mắt đỏ, đời con có thể có 100% cá thể mắt đen.

    IV. Cho 2 cá thể mắt vàng giao phối với nhau, có thể thu được đời con có tỉ lệ: 3 con mắt vàng : 1 con mắt trắng

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      4

    • D.

      3

  20. Câu 20

    Ở một loài thực vật tính trạng hình dạng cánh hoa do hai cặp gen Aa và Bb quy định, tính trạng màu hoa do cặp gen Dd quy định. Cho cây hoa cánh kép, màu đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1 có 40,5% cây hoa cánh kép, màu đỏ : 15,75% cây hoa cánh kép, màu trắng : 34,5% cây hoa cánh đơn, màu đỏ : 9,25% cây hoacánh đơn, màu trắng. Biết rằng không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở hai giới với tần số như nhau.

    Gen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. P có thể có kiểu gen Bb .

    II. Tần số HVG ở P là 40%

    III. Ở F1 kiểu hình cây hoa cánh kép, màu trắng có tối đa 10 kiểu gen

    IV. Ở F1 lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa cánh kép, màu trắng, xác suất thu được cây thuần chủng là 16%

    • A.

    • B.

      3

    • C.

      4

    • D.

      1

  21. Câu 21

    Ở ruồi giấm, giả sử cặp gen thứ nhất gồm 2 alen A, a nằm trên nhiễm sắc thể số 1, cặp gen thứ hai gồm 2 alen B, b và cặp gen thứ ba gồm 2 alen D, d cùng nằm trên nhiễm sắc thể số 2 và cách nhau 40cM, cặp gen thứ tư gồm 2 alen E, e nằm trên cặp nhiễm sắc thể giới tính. Nếu mỗi gen qui định một tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng khi nói về kết quả của phép lai giữa cặp bố mẹ (P): XEY× aaXEXe.

     I. Có tối đa là 16 kiểu gen và 12 kiểu hình.

     II. Kiểu hình lặn về tất cả các tính trạnh chỉ xuất ở giới đực.

     III. Đời con không có kiểu hình giống bố và mẹ.

     IV. Kiểu hình gồm 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 37,5%

    • A.

    • B.

      2

    • C.

      1

    • D.

      4

  22. Câu 22

    ở đậu Hà Lan, tính trạng màu hoa do hai cặp gen A,a và B,b quy định (khi trong kiểu gen có cả hai loại alen trội A và B thì hoa có màu đỏ, các kiểu gen còn lại đều cho hoa màu trắng); alen D quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen d quy định quả bầu dục. P:,

    ở F1 xuất hiện cây hoa đỏ, quả tròn chiếm 42%. Biết tần số hoán vị gen trong quá trình giảm phân tạo giao tử đực và cái là như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Tần số hoán vị gen ở cả 2 giới là 40%.

    II. Số cây dị hợp về cả 3 cặp gen ở F1 chiếm tỉ lệ 17%.

    III. Số cây hoa trắng quả bầu dục thuần chủng ở F1 chiếm tỉ lệ 4,5%.

    IV. Số cây hoa đỏ, quả tròn có kiểu gen dị hợp 1 trong 3 cặp gen trên chiếm tỉ lệ 9,5%

    • A.

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      1

  23. Câu 23

    Cho cây hoa đỏ tự thụ phấn, đời F1 có tỉ lệ 9 cây hoa đỏ : 6 cây hoa hồng: 1 cây hoa trắng. Nếu loại bỏ hết các cây hoa đỏ F1 rồi các cây còn lại giao phấn với nhau thu được đời con F2. Theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu hình thu được ở F2

    • A.

      40 cây hoa hồng : 9 cây hoa trắng

    • B.

      33 cây hoa hồng : 16 cây hoa trắng

    • C.

      8 đỏ: 32 hồng : 9 trắng 

    • D.

      8 hoa cây hồng : 1 cây hoa trắng

  24. Câu 24

    Ở một loài thực vật, biết một gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có nhiêu loại kiểu gen nhất?

    • A.

      AA × Aa

    • B.

      AA × aa

    • C.

      Aa × Aa

    • D.

      Aa × aa

  25. Câu 25

    Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do gen nằm trong lục lạp quy định. Lấy hạt phấn của cây hoa đỏ thụ phấn cho cây hoa trắng, thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu hình ở F2

    • A.

      50% hoa đỏ : 50% hoa trắng

    • B.

      100% hoa đỏ

    • C.

      100% hoa trắng

    • D.

      75% hoa đỏ : 25% hoa trắng

  26. Câu 26

    ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp. Các cây tứ bội tạo ra giao tử lưỡng bội có sức sống và khả năng thụ tinh bình thường. Phép lai Aaaa × Aaaa cho tỉ lệ phân ly về kiểu gen là

    • A.

      1:2:1

    • B.

      1 : 1 : 1 : 1

    • C.

      11:1

    • D.

      3:1

Xem trước