DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P12)

Bài tâp Quy luật di truyền (sinh học 12) có lời giải chi tiết (P12)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

L
Chia sẻ
Câu 1 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Cho cây (P) có kiểu gen dị hợp Aa tự thụ phấn thu được F1. Biết rằng không phát sinh đột biến mới và sự biểu hiện của gen này không phụ thuộc vào môi trường. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  • A.

    Trong các cây F1 có 25% số cây quả đỏ và 75% số cây quả vàng.

  • B.

    Trên mỗi cây F1 có hai loại quả, trong đó có 50% số quả đỏ và 50% số quả vàng.

  • C.

    Các cây F1 có ba loại kiểu hình, trong đó 25% số cây quả vàng, 25% số cây quả đỏ và 50% số cây có cả quả đỏ và quả vàng.

  • D.

    Trên mỗi cây F1 chỉ có một loại quả: quả đỏ hoặc quả vàng.

Chưa có lời giải

Đã ẩn khoảng 50% câu hỏi phần giữa

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b định hoa trắng. Cho các cây thân cao, hoa trắng giao phấn với cây thân thấp, hoa trắng (P), thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao, hoa trắng và 12,5% cây thân thấp, hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, nếu cho các cây thân cao, hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì thu được đời con có số cây thân cao, hoa trắng chiếm tỉ lệ?

  • A.

    23,4375%

  • B.

     87,5625%

  • C.

     98,4375%

  • D.

     91,1625%

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1.  Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cả hai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen thì tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, trong các trường hợp tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

I. Tỉ lệ 9:3:3:1. II. Tỉ lệ 1:3. III. Tỉ lệ 1:1.

IV. Tỉ lệ 3:3:1:1. V. Tỉ lệ 1:2:1. VI. Tỉ lệ 1:1:1:1.

  • A.

    5

  • B.

     3

  • C.

     2

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.33đ)

Một nhóm tế bào sinh tinh chỉ mang đột biến chuyển đoạn tương hỗ ở hai NST thuộc hai cặp tương đồng số 7 và số 9. Biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không xảy ra trao đổi chéo. Tính theo lí thuyết, số loại giao tử có đột biến chuyển đoạn NST là bao nhiêu và tỉ lệ loại giao tử mang NST đột biến ở cả hai NST trong tổng số giao tử đột biến là?

  • A.

    3 và 2/3

  • B.

     3 và 1/3

  • C.

     4 và 1/4

  • D.

     4 và 1/2

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phép lai sau đây cho đời con có 4 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình?

I. AaBb x aabb     II. aaBb x AaBB

III. AaBb x AaBB  IV. Aabb x aaBB

V.AAbb x aaBBVI. Aabb x aaBb

  • A.

    2

  • B.

     4

  • C.

     3

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Ở một loài thực vật tự thụ phấn, tính trạng màu hoa do hai gen không alen phân li độc lập tương tác nhau cùng quy định. Trong kiểu gen có mặt gen A và B quy định màu hoa đỏ; khi trong kiểu gen chỉ có một trong hai gen A hoặc B, hoặc không có cả hai gen A và B quy định hoa trắng. Cho cây dị hợp hai cặp gen nói trên tự thụ phấn thu được thu được F1. Quá trình giảm phân diễn ra bình thường, các giao tử đều tham gia thụ tinh thành hợp tử. Theo lí thuyết, nếu cho các cây F1 tự thụ phấn thì thế hệ F2 có thể xuất hiện bao nhiêu tỉ lệ màu sắc hoa nào sau đây?

I. 56,25% cây hoa đỏ : 43,75% cây hoa trắng

II. 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng

III. 100% cây hoa đỏ

IV. 75% cây hoa đỏ : 25% cây hoa trắng

V. 25% cây hoa đỏ : 75% cây hoa trắng

  • A.

    2

  • B.

     3

  • C.

     4

  • D.

     5

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

Ở một loài côn trùng, cặp nhiễm sắc thể giới tính ở giới cái là XX, giới đực là XY; tính trạng màu cánh do hai cặp gen phân li đọc lập cùng quy định. Cho con cánh đen thuần chủng lai với con đực cánh trắng thuần chủng (P), thu được F1 toàn con cánh đen. Cho con đực F1 lai với con cái có kiểu gen đồng hợp tử lặn, thu được Fa có kiểu hình phân li theo tỉ lệ : 2 con đực cánh trắng : 1 con cái cánh đen : 1 con cái cánh trắng. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên, thu được F2. Theo lí thuyết, trong số con cánh trắng ở F2, số con đực chiếm tỉ lệ?

  • A.

    1/3

  • B.

     5/7

  • C.

     2/3

  • D.

     3/5

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Cho biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Phép lai P : \(\frac{AB}{\overline{)ab}}{X}^{De}{X}^{dE}\times \frac{AB}{\overline{)ab}}{X}^{De}Y\), thu được F1. Cho biết khoảng cách giữa hai gen A và B là 20 cM; giữa D và E là 40 cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Phép lai trên có 64 kiểu tổ hợp giao tử

II. Ở đời F1 có 56 loại kiểu gen, 24 loại kiểu hình

III. Ở đời F1, loại kiểu hình có 1 tính trạng trội và 3 tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14,5%

IV. Ở đời F1, có 9 loại kiểu gen quy định kiểu hình A_B_D_E_

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.33đ)

Cho ruồi giấm cái mắt đỏ giao phối với ruồi giấm đực mắt trắng (P), thu được F1 toàn ruồi mắt đỏ. Cho ruồi F1 giao phối với nhau, thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 3 ruồi mắt đỏ : 1 ruồi mắt trắng, trong đó tất cả các ruồi mắt trắng đều là ruồi đực. Cho biết các tính trạng màu mắt ở ruồi giấm do một gen có hai alen quy định. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây?

I. Ở P, ruồi cái mắt đỏ có hai loại kiểu gen

II. Ở F2 có 5 loại kiểu gen

III. Cho ruồi mắt đỏ F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 3:1:3:1

IV. Cho ruồi F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau, thu được F3 có số ruồi mắt đỏ chiếm tỉ lệ 81,25%

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Ở một loài động vật, cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Cho phép lai P: ♀\(\frac{\overline{)AB}}{ab}Dd\) x ♂\(\frac{\overline{)AB}}{ab}Dd\) thu được F1 có kiểu hình lặn về cả ba tính trạng chiếm tỉ lệ 4%. Có bao nhiêu dự đoán sau đây là đúng với kết quả ở F1?

I. Có 40 loại kiểu gen và 8 loại kiểu hình.

II. Tỉ lệ kiểu hình mang 1 trong ba tính trạng trội chiếm tỉ lệ 16,5%.

III. Tỉ lệ kiểu gen dị hợp về cả ba cặp gen là 36%.

IV. Trong số các cá thể mang 3 tính trạng trội, cá thể thuần chủng chiếm tỉ lệ 8/99.

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Ở đậu hà lan, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa tím trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Sau khi tiến hành phép lai P: Aabb x aabb, người ta đã dùng coxixin xử lý các hạt F1. Sau đó gieo thành cây và chọn lọc các thể đột biến ở F1 cho tạp giao thu được F2. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây là đúng?

I. Ở đời F1 có tối đa là 4 kiểu gen.

II. Tất cả các cây F1 đều có kiểu gen thuần chủng.

III. Tỉ lệ cây thân thấp, hoa trắng thu được ở F2 là 49/144.

IV. Số phép lai tối đa có thể xảy ra khi cho tất cả các cây F1 tạp giao là 10.

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, đem cây hoa tím thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng thu được F1 toàn cây hoa tím. Đem cây F1 lai phân tích thu được đời con có 4 loại kiểu hình là hoa tím, hoa trắng, hoa đỏ và hoa vàng với tỉ lệ ngang nhau.  Đem các cây F1 tự thụ phấn thu được F2. Đem loại bỏ các cây hoa vàng và hoa trắng, sau đó các cây còn lại giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được F3.

Cho các kết luận sau:

I. Tính trạng màu hoa di truyền theo quy luật tương tác gen không alen kiểu bổ sung.

II. Có 3 loại kiểu gen quy định hoa vàng ở loài thực vật trên.

III. Tỉ lệ hoa trắng ở F3 là 1/81.

IV. Tỉ lệ hoa tím thuần chủng trong tổng số hoa tím ở F3là 1/6.

Có bao nhiêu kết luận đúng?

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Ở cừu, tính trạng có sừng, không sừng do một gen gồm 2 alen nằm trên NST thường quy định. Nếu cho cừu đực thuần chủng (AA) có sừng giao phối với cừu cái thuần chủng (aa) không sừng thì F1 thu được 1 đực có sừng : 1 cái không sừng. Cho F1 giao phối với nhau F2 thu được 1 có sừng : 1 không sừng. Nếu chỉ chọn những con đực có sừng ở F2 tạp giao với con cái không sừng ở F2 thì tỉ lệ cừu cái không sừng và cừu đực không sừng thu được ở F3 lần lượt là?

  • A.

    7/9 và 2/9

  • B.

     7/18 và 2/18

  • C.

     2/9 và 7/9

  • D.

     2/18 và 7/18

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng lai với cá thể mắt trắng được F1 đều mắt đỏ. Cho con cái F1 lai phân tích với đực mắt trắng thu được tỉ lệ 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Kết luận nào sau đây là đúng?

  • A.

    Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. Kiểu gen của P: ♂ \(AA{X}^{B}{X}^{B}\) x ♀ \(aa{X}^{b}Y\).

  • B.

     Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn. Kiểu gen của P: ♀\({X}^{A}{X}^{A}\) x♂\({X}^{a}Y\).

  • C.

     Màu mắt di truyền theo tương tác bổ sung. Kiểu gen của P: ♀\(AA{X}^{B}{X}^{B}\) x ♂\(aa{X}^{b}Y\).

  • D.

     Màu mắt di truyền theo quy luật trội hoàn toàn. Kiểu gen của P: ♂\({X}^{A}{X}^{A}\) x \({X}^{a}Y\).

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả tròn, alen a quy định quả dài; alen B quy định quả ngọt, alen b quy định quả chua; alen D quy định chín sớm, alen d quy định chín muộn. Biết hai gen B, b và D,d cùng nằm trên một cặp NST và cách nhau 40cm. Người ta lấy hạt phấn của cây có kiểu gen \(Aa\frac{\overline{)Bd}}{bD}\)nuôi cấy trong môi trường nhân tạo thu được các dòng cây đơn bội và sau đó đa bội hóa để tạo các dòng thuần. Tính theo lý thuyết, tỉ lệ dòng cây thuần chủng sẽ cho quả tròn, ngọt và chín muộn thu được là:

  • A.

    30%

  • B.

     10%

  • C.

     20%

  • D.

     15%

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Lai giữa con đực cánh dài, mắt đỏ với cái cánh dài, mắt đỏ, F1 thu được tỉ lệ kiểu hình 14,75% con đực mắt đỏ, cánh dài; 18,75% đực mắt hồng, cánh dài; 6,25% đực mắt hồng, cánh cụt; 4% đực mắt đỏ, cánh cụt; 4% đực mắt trắng, cánh dài; 2,25% đực mắt trắng, cánh cụt; 29,5% cái mắt đỏ, cánh dài; 8% cái mắt đỏ, cánh cụt; 8% cái mắt hồng, cánh dài; 4,5% cái mắt hồng, cánh cụt. Biết kích thước cánh 1 cặp alen quy định (D,d), con đực có cặp nhiễm sắc thể giới tính XY. Kiểu gen của P là:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.43đ)

Ở ruồi giấm, hai gen B và V cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng. Trong đó, alen B quy định thân xám trội hoàn toàn so với alen b quy định thân đen; alen V quy định cánh dài trội hoàn toàn so với alen v quy định cánh cụt; gen D nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X ở đoạn không tương đồng quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d quy định mắt trắng. Cho ruồi cái thân xám. cánh dài, mắt đỏ giao phối với ruồi đực thân đen, cánh cụt, mắt trắng thu được F1 có 100% cá thể mang kiểu hình giống ruồi mẹ. Các cá thể F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Ở F2, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 1,25%. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây là đúng?

I. Kiểu gen của ruồi cái F1 là \(\frac{\overline{)Bv}}{bV}{X}^{D}{X}^{d}\).

II. Tần số hóa vị gen của con ruồi đực F1 là 20%.

III. Nếu cho ruồi cái F1 lai phân tích thì ở đời con, loại ruồi đực có thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 2,5%.

IV. Cho các con ruồi cái có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ ở F2 giao phối với con ruồi đực F1. Ở thế hệ con, trong những con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ thì con ruồi cái thân xám, cánh dài, mắt đỏ dị hợp chiếm tỉ lệ 72,3%.

  • A.

    1

  • B.

     2

  • C.

     3

  • D.

     4

Chưa có lời giải