DayThemLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền cực hay có lời giải chi tiết (P3)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 15-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

T

Biên soạn tệp:

Đinh Huy Thông

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

28-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Năm 1909, Coren (Correns) đã tiến hành phép lai thuận nghịch trên cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) và thu được kết quả như sau:

    Phép lai thuận

    Phép lai nghịch

    P: ♀ Cây lá đốm ´ ♀ Cây lá xanh

    P: ♀ cây lá xanh ´ ♂ cây lá đốm

    F1 : 100% số cây lá đốm

    F1: 100% số cây lá xanh

    Nếu lấy hạt phấn của cây F1 ở phép lai nghịch thụ phấn cho cây F1 ở phép lai thuận thì theo lí thuyết, thu được F2 gồm:

    • A.

      100% số cây lá xanh.

    • B.

      100% số cây lá đốm 

    • C.

      50% số cây lá đốm : 50% số cây lá xanh

    • D.

      75% số cây lá đốm : 25% số cây lá xanh.

  2. Câu 2

    Ở ruồi, 1 gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn, Xét phép lai P: . Khoảng cách giữa A và B là 20cM còn khoảng cách giữa D và E là 40cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

    I. F1 có tối đa 400 loại kiểu gen khác nhau.

    II. F1 có tối đa 36 loại kiểu hình khác nhau.

    III. Tỉ lệ cơ thể F1 mang tất cả các tính trạng trội là 12,5%.

    IV. Tỉ lệ cơ thể F1 chứa toàn gen lặn là 0,12%.

    • A.

      4

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      2

  3. Câu 3

    Các gen quy định tính trạng nằm trên NST Y ở đoạn không tương đồng chỉ di truyền cho:

    • A.

      Giới đực

    • B.

      giới cái

    • C.

      giới đồng giao tử 

    • D.

      giới dị giao tử

  4. Câu 4

    Ở cà chua, gen A quy định quả đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định quả vàng. Lai cây thuần chủng lưỡng bội quả đỏ với cây quả vàng thu được F1. Xử lý F1 bằng conxixin, sau đó cho các cây giao phấn ngẫu nhiên, thu được F2. Ở F2, có tối đa bao nhiêu kiểu gen đồng hợp , bao nhiêu kiểu gen dị hợp

    • A.

      4 kiểu gen đồng hợp , 8 kiểu gen dị hợp

    • B.

      4 kiểu gen đồng hợp , 4 kiểu gen dị hợp 

    • C.

      6 kiểu gen đồng hợp , 6 kiểu gen dị hợp

    • D.

      6 kiểu gen đồng hợp , 19 kiểu gen dị hợp

  5. Câu 5

    Ở một loài, gen qui định màu hạt có 3 alen theo thứ tự trội hoàn toàn A > a1 > a, trong đó alen A quy định hạt đen ; a1 – hạt xám ; a – hạt trắng. Biết tế bào noãn (n+1) có khả năng thụ tinh bình thường còn hạt phấn n+1 không có khả năng này. Khi cho cá thể Aa1a tự thụ phấn thì F1 có tỷ lệ phân ly kiểu hình là

    • A.

      10 hạt đen :7 hạt xám :1 hạt trắng

    • B.

      12 hạt đen :3 hạt xám :3 hạt trắng 

    • C.

      10 hạt đen :5 hạt xám :3 hạt trắng

    • D.

      12 hạt đen :5 hạt xám :1 hạt trắng

  6. Câu 6

    Ở cơ thể đực của một loài động vật có kiểu gen khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 800 tế bào có xảy ra hoán vị gen giữa B và b. Như vậy tỉ lệ giao tử Ab tạo thành là

    • A.

      30%.

    • B.

      10%

    • C.

      40%

    • D.

      20%

  7. Câu 7

    Một cá thể có kiểu gen giảm phân tần số hoán vị gen giữa hai gen B và D là 20%. Tỉ lệ loại giao tử Bd

    • A.

      10%.

    • B.

      15%.

    • C.

      20%. 

    • D.

      5%.

  8. Câu 8

    Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp NST thường, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. cho các cây thân cao hoa trắng giao phấn với các cây thân thấp hoa trắng (P) thu được F1 gồm 87,5% cây thân cao hoa trắng, 12,5% câu thân thấp hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lý thuyết nếu cho các cây thân cao hoa trắng ở thế hệ P giao phấn ngẫu nhiên với nhau thu được đời con có số cây thân cao hoa trắng chiếm tỷ lệ

    • A.

      91,1625%

    • B.

      87,5625%

    • C.

      98,4375% 

    • D.

      23,4375%

  9. Câu 9

    Ở một loài côn trùng, alen A quy định tính trạng mắt dẹt trội hoàn toàn so với alen a quy định mắt lồi, alen B quy định mắt xám trội hoàn toàn so với b quy định mắt trắng. Biết rằng không có đột biến xảy ra, thể mắt lồi bị chết ngay sau khi được sinh ra. Tiến hành phép lai (P): AaBb × AaBb , người ta thu được 540 cá thể con sống sót. Tính theo lý thuyết, số lượng cá thể con có mắt dẹt, màu xám là?

    • A.

      135.

    • B.

      405.

    • C.

      180. 

    • D.

      68.

  10. Câu 10

    Theo Menđen, với n cặp gen dị hợp phân li độc lập thì số lượng các loại kiểu gen được xác định theo công thức nào?

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  11. Câu 11

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên NST X ở đoạn không tương đồng với Y. Alen B quy định màu mẳt đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định mắt trắng. Cho giao phối ruồi đực và cái mắt đỏ, F1 có cả ruồi mẳt đỏ và mắt trắng. Cho F1 tạp giao được F2, cho các phát biểu sau về ruồi ở F2, số phát biểu đúng

    (1) Ruồi giấm cái mắt trắng chiếm tỉ lệ 18,75%.

    (2) Tỷ số giữa ruồi đực mắt đỏ và ruồi cái mắt đỏ là 6/7.

    (3) Ruồi giấm cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 43,75%.

    (4) Ruồi đực mắt trắng chiếm tỉ lệ 12,5%.

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

  12. Câu 12

    Cho gà trống lông trơn thuần chủng lai với gà mái lông vằn, thu được F1 100% gà lông trơn. Tiếp tục cho gà mái lông trơn F1 lai phân tích thu được đời con (Fa) có tỉ lệ kiểu hình 1 gà lông trơn: 3 gà lông vằn, trong đó lông trơn toàn gà trống. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận xét sau đây đúng?

    I. Tính trạng màu lông ở gà di truyền tương tác và có một cặp gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X.

    II. Cho các con gà lông vằn ở Fa giao phối với nhau, có 2 phép lai đời con xuất hiện gà mái lông trơn.

    III. Cho gà F1 giao phối với nhau thu được F2 có tỉ lệ gà trống lông trơn và gà mái lông vằn bằng nhau và bằng 3/8

    IV. Ở Fa có hai kiểu gen quy định gà mái lông vằn.

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      1

    • D.

      2

  13. Câu 13

    Ở một loài thực vật, cho (P) thuần chủng, cây hoa đỏ giao phấn với cây hoa trắng thu được F1 100% cây hoa đỏ. Tiếp tục cho cây hoa đỏ F1 lai với cây hoa trắng (P) thu được F2 gồm 51 cây hoa đỏ; 99 cây hoa vàng; 50 cây hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Ở F2 có 2 kiểu gen quy định cây hoa vàng.

    II. Tính trạng màu sắc hoa do một cặp gen quy định.

    III. Tỉ lệ phân li kiểu gen ở F2 là 1:2:1.

    IV. Cây hoa đỏ ở F2 có kiểu gen đồng hợp.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  14. Câu 14

    Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d – mắt trắng.

    Tiến hành phép laithu được 49,5% các cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Chocác kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:

    I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng.

    II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25%

    III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau

    IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểuhình.

    Số khẳng định chính xác là:

    Ở ruồi giấm alen A – thân xám trội hoàn toàn so với a – thân đen; a len B – cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b – cánh ngắn. D – quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với d – mắt trắng.

    Tiến hành phép laithu được 49,5% các cá thể có kiểu hình thân xám, cánh dài, mắt đỏ. Chocác kết luận sau đây về sự di truyền của các tính trạng và kết quả của phép lai kể trên:

    I. Trong số các con đực, có 33% số cá thể mang kiểu hình trội về 3 tínhtrạng.

    II. Về mặt lý thuyết, ở F1 tỷ lệ ruồi đực thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỷ lệ2,25%

    III. Hoán vị đã xảy ra ở hai giới với tần số khácnhau

    IV. Nếu coi giới tính là một cặp tính trạng tương phản, ở đời F1 có 40 kiểu gen khác nhau và 16 kiểuhình.

    Số khẳng định chính xác là:

    • A.

      2

    • B.

      1

    • C.

      3

    • D.

      4

  15. Câu 15

    Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội không hoàn toàn. Theo lí thuyết, phép lai Aa × Aa cho đời con có

    • A.

      3 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

    • B.

      3 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình. 

    • C.

      2 loại kiểu gen, 2 loại kiểu hình.

    • D.

      4 loại kiểu gen, 3 loại kiểu hình.

  16. Câu 16

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do hai cặp gen A, a và B, b quy định. Khi trong kiểu gen có mặt alen A và B thì cho kiểu hình hoa màu đỏ; các kiểu gen còn lại cho kiểu hình hoa trắng. Cho cây hoa đỏ (P) lai với cây hoa trắng đồng hợp lặn thu được F1 có 4 kiểu tổ hợp giao tử khác nhau. Biết không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ.

    II. Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 4 phép lai thu được cây hoa đỏ.

    III.Cho các cây hoa trắng có kiểu gen khác nhau giao phấn, có thể xuất hiện 2 phép lai có tỉ lệ kiểu hình ở đời con là 3 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

    IV. Cho cây hoa đỏ (P) giao phấn với cây hoa trắng thuần chủng có thể thu được đời con có tỉ lệ kiểu hình 1 cây hoa đỏ: 1 cây hoa trắng.

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  17. Câu 17

    Khi cho giao phấn các cây lúa mì hạt đỏ với nhau , đời lai thu được 9/16 hạt màu đỏ ; 6/16 hạt màu nâu; 1/16 hạt màu trắng . Biết rằng các gen quy định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường . Tính trạng trên chịu sự chi phối của quy luật

    • A.

      Tương tác cộng gộp

    • B.

      Tương tác bổ sung

    • C.

      Tương tác át chế

    • D.

      Phân li độc lập

  18. Câu 18

    Trong phép lai giữa hai cá thể có kiểu gen: AaBbDdEeHh × aaBBDdeehh. Các cặp gen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau. Tỷ lệ đời con có kiểu hình trội về tất cả 5 tính trạng trên là

    • A.

      1/128

    • B.

      9/128

    • C.

      3/32

    • D.

      9/64

  19. Câu 19

    Ở một loài động vật, thực hiện phép lai giữa cá thể mắt đỏ thuần chủng với cơ thể mắt trắng. F1 thu được 100% cá thể mắt đỏ. Tiếp tục cho con cái F1 lai phân tích với cá thể đực mắt trắng, đời con thu được tỉ lệ kiểu hình 3 mắt trắng : 1 mắt đỏ, trong đó mắt đỏ đều là con đực. Phép lai nào sau đây thỏa mãn kết quả trên ?

    • A.

      P: ♂AAXBXB × ♀aaXbY.

    • B.

      P: ♂XAXA × ♀XAY 

    • C.

      P: ♀AAXBXB × ♂aaXbY.

    • D.

      P: ♀XAXA × ♂ XaY.

  20. Câu 20

    Trong quá trình giảm phân bình thường của 3 tế bào sinh tinh ở cơ thể có kiểu gen aachỉ có 1 tế bào xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, khi quá trình giảm phân này kết thúc sẽ tạo ra

    I. Tối đa 6 loại giao tử.

    II. 12 tinh trùng.

    III. Các loại giao tử với tỉ lệ 5:5:1:1.

    IV. Các loại giao tử với tỉ lệ 2:2:1:1

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  21. Câu 21

    Ở ruồi giấm, gen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân đen, gen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Gen D quy định mắt đỏ là trội hoàn toàn so với alen d quy định mắt trắng. Gen quy định màu măt nằm trên NST giới tính X, không có alen tương ứng trên Y. Phép lai: ♀♂, cho F1 có kiểu hình thân xám, cánh cụt, mắt đỏ chiếm tỉ lệ 3,75%. Trong các kết luận sau đây có bao nhiêu kêt luận đúng

    (1) Phép lai trên có 28 loại kiểu gen.

    (2) Có 12 loại kiểu hình

    (3) Tỉ lệ ruồi cái F1 có kiểu hình thân đen, cánh cụt, mắt đỏ là 10 %.

    (4) Tần số hoán vị gen bằng 20%.

    • A.

      3

    • B.

      1

    • C.

      2

    • D.

      4

  22. Câu 22

    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với gen a quy định thân thấp, gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với gen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp, hoa trắng thu được F1 phân li theo tỉ lệ 37,5% thân cao, hoa trắng: 37,5% thân thấp, hoa đỏ: 12,5% thân cao, hoa đỏ; 12,5% thân thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến xảy ra. Kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  23. Câu 23

    Cơ thể có kiểu gen Ab/aB với tần số hoán vị gen là 10%. Theo lý thuyết, tỷ lệ giao tử AB là

    • A.

    • B.

    • C.

    • D.

  24. Câu 24

    Ở một loài thực vật lưỡng bội, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy đinh thân thâp; alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa vàng. Cho 3 cây thân thấp, hoa đỏ (P) tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, trong các trường hợp về tỉ lệ kiểu hình sau đây, có tối đa bao nhiêu trường hợp phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của F1?

    I. 3 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    II. 5 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    III. 100% cây thân thấp, hoa đỏ.

    IV. 11 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    V. 7 cây thân thấp, hoa đỏ : 1 cây thân thấp, hoa vàng.

    • A.

      3

    • B.

      5

    • C.

      2

    • D.

      4

  25. Câu 25

    Điều nào sau đây nói về tần số hoán vị gen là không đúng:

    • A.

      Các gen nằm xa nhau tần số hoán vị gen càng lớn 

    • B.

      Tần số hoán vị gen luôn lớn hơn 50%. 

    • C.

      Có thể xác định được tần số hoán vị gen dựa vào kết quả của phép lai phân tích và phép lai tạp giao 

    • D.

      Tần số hoán vị gen thể hiện khoảng cách tương đối giữa các gen.

Xem trước