DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập Quy luật di truyền có lời giải chi tiết (P10)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

Tổng câu hỏi:30
Thời gian làm: 00:40:00

Tổng câu hỏi: 30

Thời gian làm: 00:40:00

T
Câu 1 (0.33đ)

Chiều cao của một loài thực vật dược di truyền theo kiểu tương tác cộng gộp, mỗi alen trội đều làm cây cao hơn như nhau. Trong một loài cây, chiều cao được tìm thấy dao động từ 6 đến 36 cm.

Cho lai hai cây 6cm và 36cm, thu được F1 đều cao 21cm. Cho các cây F1 giao phấn với nhau F2  hầu hết các cây là 21cm, và chỉ 1/64 trong số đó là 6cm. Cho biết những phát biểu nào sau đây đúng?

I. Có ba gen liên quan đến việc xác định độ cao của cây.

II. Sáu kiểu hình khác nhau đã được quan sát thấy ở F2.

III. Có bảy kiểu gen có thể có ở cây cao 21 cm.

IV. Ở F2, số cây 11 cm tương đương với số cây 26 cm

  • A.

    I; IV.      

  • B.

     II; III.      

  • C.

    II; IV.      

  • D.

    I, III

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 15 (0.33đ)

Xét phép lai P: AaBbDd x aaBbDd. Các gen phân li độc lập. Thế hệ F1 thu được kiểu gen aaBbdd với tỉ lệ

  • A.

    1/16       

  • B.

     1/2          

  • C.

    1/32.        

  • D.

     1/64.

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho hai cây (P) thuần chủng khác nhau về cả hai cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cơ thể đồng hợp tử lặn về cảhai cặp gen, thu được Fa. Biết rằng không xảy ra đột biến và nếu có hoán vị gen với tần số hoán vị là 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu trường hợp sau đây phù hợp với tỉ lệ kiểu hình của Fa?

I. Tỷ lệ 9:3 :3 : l.    II. Tỉ lệ 3:1.      

III. Tỉ lệ 1:1.IV. Tỉ lệ 1 : 2 : 1.

  • A.

    3

  • B.

     1

  • C.

    2

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.33đ)

Ở một loài thực vật cho cây hoa đỏ thuần chủng lai với cây hoa trắng thuần chủng, thu được F1 gồm hoa đỏ. Cho cây hoa đỏ F1 tự thụ phấn thu được F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

I. Tính trạng màu sắc hoa do 2 cặp gen không alen phân ly độc lập quy định

II. Cây F1 dị hợp tử hai cặp gen.

III. Các cây F2 tối đa 9 loại kiểu gen.

IV. Trong tổng số cây hoa đỏ ở F2 số cây đồng hợp tử về hai cặp gen chiếm tỉ lệ 1/9.

V. trong tổng số cây hoa đỏ F2 số cây tự thụ phấn cho đời con có 2 loại kiểu hình chiếm 4/9

  • A.

    5   

  • B.

     2   

  • C.

    4    

  • D.

     3

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.33đ)

Cho biết hai gen nằm trên cùng một NST và cách nhau 40cm. Theo lí thuyết, cơ thể nào sau đây cho giao tử AB với tỉ lệ 30%?

  • A.

     \(\frac{AB}{Ab}\)

  • B.

     \(\frac{AB}{aB}\)

  • C.

     \(\frac{Ab}{aB}\)

  • D.

     \(\frac{AB}{ab}\)

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.33đ)

Trong quá trình giảm phân của ruồi giấm cái có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 17%. Tỉ lệ các loại giao tử được tạo ra từ ruồi giấm này là:

  • A.

  • B.

  • C.

  • D.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.33đ)

Cho ruồi giấm thuần chủng mắt đỏ, cánh nguyên giao phối với ruồi giấm mắt trắng, cánh xẻ thu được F1 đồng loạt mắt đỏ, cánh nguyên. Tiếp tục cho F1 giao phối với nhau, ở F2 thu được 282 ruồi mắt đỏ, cánh nguyên: 62 ruồi mắt tráng, cánh xẻ: 18 ruồi mắt đỏ, cánh xẻ: 18 mồi mắt trắng, cánh nguyên. Cho biết mỗi tính trạng đều do một gen quy định, các gen đều nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và một số ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết ở giai đoạn phôi. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

I. Tất cả ruồi mắt đỏ, cánh nguyên đều là ruồi cái.

II. Tất cả các ruồi F2 mang kiểu hình khác bố mẹ đều là ruồi đực.

III. Tần số hoán vị gen là 36%.

IV. Tính theo lý thuyết số lượng ruồi mắt trắng, cánh xẻ bị chết là 18 con.

  • A.

    4   

  • B.

    1   

  • C.

    2    

  • D.

    3

Chưa có lời giải

Câu 21 (0.33đ)

Trong tương tác cộng gộp nếu cây có kiểu gen AABB cao 180cm, cây có kiểu gen AABb cao 170cm, cây có kiểu gen Aabb cao 150cm thì cây có kiểu gen AaBb cao:

  • A.

    160cm.   

  • B.

    140cm.   

  • C.

    150cm.    

  • D.

     180cm.

Chưa có lời giải

Câu 22 (0.43đ)

Khi lai 2 giống bí ngô thuần chủng quả dẹt và quả dài với nhau được F1 đều có quả dẹt. Cho F1 lai với bí quả tròn được F2: 152 bí quả tròn: 114 bí quả dẹt: 38 bí quả dài. Hình dạng quả bí chịu sự chi phối của hiện tượng di truyền

  • A.

    liên kết hoàn toàn      

  • B.

     tương tác bổ sung

  • C.

    phân li độc lập

  • D.

     trội không hoàn toàn

Chưa có lời giải

Câu 23 (0.33đ)

Cá thể có kiểu gen nào dưới đây không tạo được giao tử ab?

  • A.

     \(\frac{aB}{ab}\)

  • B.

     \(\frac{AB}{aB}\)

  • C.

     \(\frac{Ab}{ab}\)

  • D.

     \(\frac{AB}{ab}\)

Chưa có lời giải

Câu 24 (0.33đ)

Ở cà chua có cả cây tứ bội và cây lưỡng bội. Gen A quy định quả màu đỏ là trội hoàn toàn so với alen a quy định quả màu vàng. Cho các phép lai sau:

(1). AAaa x Aa             (2). AAaa x aaaa       

(3). AAaa x Aaaa(4). AAaa x aa          

(5). AAaa x Aaaa          (6). Aaaa x Aaaa

Số phép lai cho tỉ lệ phân li kiểu hình 11 quả màu đỏ : 1 quả màu vàng ở đời con là

  • A.

    2   

  • B.

     3   

  • C.

    4    

  • D.

    1

Chưa có lời giải

Câu 25 (0.33đ)

Biết một gen qui định một tính trạng, tính trạng trội hoàn hoàn, các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Phép lai nào sau đây thu đuợc 2 loại kiểu hình với tỉ lệ 3 : 1?

(1) AABb  xAaBb ;   (2) AaBb x aabb

(3) Aa x Aa ;             (4) AaBB x Aabb

(5) Aabb x aaBb ;      (6) AaBb xaaBb

(7) Aa x aa ;               (8) aaBb x aaBb

  • A.

    (2), (4), (6), (8).

  • B.

     (1), (3), (4), (8).

  • C.

    (1), (3), (5), (8).         

  • D.

     (1), (3), (5), (7).

Chưa có lời giải

Câu 26 (0.33đ)

Ở một loài thực vật, alen A quy định quả đỏ; a quy định quả vàng; B quy định quả tròn; b quy định quả bầu. Hai cặp gen cùng nằm trên 1 cặp nhiễm sắc thể tương đồng và liên kết hoàn toàn. Phép lai nào dưới đây cho tỉ lệ phân ly kiểu hình 50% đỏ, tròn : 50% vàng, bầu?

  • A.

     \(\frac{AB}{aB}\times \frac{aB}{ab}\)

  • B.

     \(\frac{Ab}{ab}\times \frac{aB}{ab}\)

  • C.

     \(\frac{AB}{ab}\times \frac{ab}{ab}\)

  • D.

     \(\frac{AB}{ab}\times \frac{AB}{ab}\)

Chưa có lời giải

Câu 27 (0.33đ)

Ở một loài thực vật lưỡng bội, lai hai cây hoa đỏ (P) với nhau, thu được F1 gồm 180 cây hoa đỏ và 140 cây hoa trắng. Cho biết không xảy ra đột biến, quá trình giảm phân của các cây F1 tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?

  • A.

    2.  

  • B.

    4.  

  • C.

    8.    

  • D.

     16.

Chưa có lời giải

Câu 28 (0.33đ)

Kiểu gen AAaa phát sinh giao tử Aa chiếm tỷ lệ

  • A.

    1/3

  • B.

    2/3 

  • C.

    1/6.          

  • D.

    3/4.

Chưa có lời giải

Câu 29 (0.33đ)

Ở gà một tế bào của thể có kiểu gen AaXBY giảm phân bình thường sinh giao tử. Có bao nhiêu kết luận sau đây đúng ?

I. Có 2 loại giao tử với tỷ lệ bằng nhau       

II. Có 4 loại giao tử vói tỷ lệ bằng nhau

III. Loại giao tử AY chiếm tỉ lệ 25%.

IV. Giao tử mang NST Y chiếm tỷ lệ 50%

V. Nếu sinh ra giao tử aXB thì giao tử này chiếm tỉ lệ 100%.

  • A.

    2   

  • B.

    3   

  • C.

    1    

  • D.

     4

Chưa có lời giải

Câu 30 (0.33đ)

Ở phép lai AaBbDdEe x AabbddEe ,trong quá trình giảm phân của cơ thể đực, cặp NST mang cặp gen Aa ở 10% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Trong quá trình giảm phân của cơ thể cái, cặp NST mang cặp gen Ee ở 2% số tế bào không phân li trong giảm phân I, giảm phân II diễn ra bình thường, các cặp NST khác phân li bình thường. Ở đời con, loại hợp tử đột biến chiếm tỉ lệ:

  • A.

    0,2%.      

  • B.

    88,2%.   

  • C.

    2%.          

  • D.

    11,8%.

Chưa có lời giải