DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Chương 1 có đáp án

Tự luận lý lớp 12

Tổng câu hỏi:20
Thời gian làm: 00:30:00

Tổng câu hỏi: 20

Thời gian làm: 00:30:00

G
Câu 1 (0.5đ)

Một miếng nhôm khối lượng 0.5 kg ở nhiệt độ 20°C. Nhiệt lượng cần cung cấp để tăng nhiệt độ của miếng nhôm lên đến 50°C bao nhiêu kJ. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 0.92 kJ/kg.K.

Chưa có lời giải

Đã ẩn 50% câu hỏi phần đầu

Để xem các câu đã ẩn, lời giải hoặc đáp án, vui lòng bấm nút dưới đây.

Câu 10 (0.5đ)

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn ( 1,5 điểm )

Một cốc chứa 500 g nước ở 25°C. Tính nhiệt lượng cần cung cấp (kJ và được làm tròn số) để đun nước này đến 75°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4.18 kJ/kg.K.

Chưa có lời giải

Câu 11 (0.5đ)

Một thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của miếng kim loại. Một miếng kim loại khối lượng 0.1 kg được nung nóng đến 100°C và sau đó được thả vào một cốc chứa 200 g nước ở 25°C. Nhiệt độ cuối cùng của hệ thống là 30°C. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4.18 kJ/kg.K, tính nhiệt dung riêng của kim loại theo đơn vị kJ/kg.K.

Chưa có lời giải

Câu 12 (0.5đ)

Một du khách người Mỹ đang đi du lịch ở Hà Nội, Việt Nam và chỉ mang theo nhiệt kế hiển thị độ Fahrenheit. Nhiệt độ cơ thể của du khách này được đo là 80 độ Fahrenheit. Vậy nhiệt độ của người này là bao nhiêu độ C.

Chưa có lời giải

Câu 13 (0.5đ)

2. Câu trắc nghiệm đúng sai ( 4 điểm )

 Trong quá trình thay đổi trạng thái của các chất

A. Nhiệt dung riêng của một chất xác định lượng nhiệt cần thiết để nâng nhiệt độ của 1 kg chất đó lên 1K.

B. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy 1 kg chất đó mà không làm thay đổi nhiệt độ của nó.

C. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi 1 kg chất đó ở nhiệt độ sôi của nó.

D. Nhiệt dung riêng, nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của một chất đều phụ thuộc vào khối lượng của chất đó.

Chưa có lời giải

Câu 14 (0.5đ)

Một lượng chất rắn X có khối lượng 1 kg được làm nóng từ -10°C đến 100°C, sau đó chuyển sang trạng thái lỏng và cuối cùng bay hơi hoàn toàn. Biết nhiệt dung riêng của chất rắn X là 2.1 kJ/kg.°C, nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn X là 334 kJ/kg và nhiệt hóa hơi riêng của chất rắn X là 2260 kJ/kg. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chất rắn X từ -10°C đến 100°C là 213 kJ.

B. Nhiệt lượng cần thiết để làm nóng chảy chất rắn X ở 100°C là 334 kJ.

C. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi chất lỏng X ở 100°C là 2260 kJ.

D. Tổng nhiệt lượng cần thiết để thực hiện toàn bộ quá trình là 2825 kJ.

Chưa có lời giải

Câu 15 (0.5đ)

Để xác định nhiệt độ của một lò nung, người ta đưa vào lò một miếng sắt có khối lượng 22.3 g. Khi miếng sắt có nhiệt độ bằng nhiệt độ của lò, người ta lấy ra và thả ngay vào một nhiệt lượng kế có khối lượng 200 g chứa 450 g nước ở nhiệt độ 15°C. Nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế tăng lên đến 22.5°C. Cho nhiệt dung riêng của sắt là 478 J/kg.K; của chất làm nhiệt lượng kế là 418 J/kg.K; của nước là 4.18 kJ/kg.K. Nhiệt độ của lò bao nhiêu độ 0C

Chưa có lời giải

Câu 16 (0.5đ)

Đặc điểm của các phương pháp truyền nhiệt

A. Trong quá trình dẫn nhiệt, nhiệt được truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp mà không cần sự chuyển động của vật chất.

B. Đối lưu là phương pháp truyền nhiệt chủ yếu trong chất rắn.

C. Bức xạ nhiệt không yêu cầu môi trường vật chất để truyền nhiệt.

D. Trong tất cả các phương pháp truyền nhiệt, năng lượng nhiệt chỉ có thể truyền từ nơi có nhiệt độ cao hơn sang nơi có nhiệt độ thấp hơn.

Chưa có lời giải

Câu 17 (0.5đ)

Đặc điểm của các quá trình nhiệt động lực học

A. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, nhiệt độ của chất rắn tăng lên cho đến khi chất rắn hoàn toàn chuyển thành chất lỏng.

B. Nhiệt hóa hơi là quá trình trong đó chất lỏng chuyển sang dạng khí dưới tác động của nhiệt và áp suất.

C. Nhiệt dung riêng của một chất là năng lượng cần để làm nó tăng một đơn vị nhiệt độ, và phụ thuộc vào môi trường xung quanh.

D. Trong quá trình nhiệt nóng chảy, chất rắn sẽ có thể thay đổi hình dạng để thích nghi với môi trường nhiệt độ khác nhau.

Chưa có lời giải

Câu 18 (0.5đ)

Một thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi của nước. 100 g nước ở 100°C được đun sôi và bay hơi hoàn toàn. Nhiệt lượng cung cấp cho quá trình này là 226 kJ. Tính nhiệt hóa hơi riêng của nước.

Chưa có lời giải

Câu 19 (0.5đ)

Trong một thí nghiệm xác định nhiệt dung riêng của một kim loại, bảng số liệu sau được ghi lại:

Lần đo

Khối lượng kim loại (g)

Nhiệt độ ban đầu của kim loại (°C)

Nhiệt độ cuối của kim loại (°C)

Khối lượng nước (g)

Nhiệt độ ban đầu của nước (°C)

Nhiệt độ cuối của nước (°C)

Nhiệt lượng nước (J)

1

150

200

30

300

25

30

6270

2

200

250

40

350

30

40

8360

3

100

150

25

250

20

25

4180

Nhiệt dung riêng của nước là 4.18 kJ/kg.K. Tính nhiệt dung riêng của kim loại từ bảng số liệu trên.

Chưa có lời giải

Câu 20 (0.5đ)

Trong một thí nghiệm, 300 g nước ở 25°C được đun nóng đến nhiệt độ sôi (100°C) và sau đó bay hơi hoàn toàn. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là 4.18 kJ/kg.K và nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2260 kJ/kg. Hãy xác định tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho quá trình này và đánh giá các nhận định sau:

A. Nhiệt lượng cần thiết để đun nóng nước từ 25°C lên 100°C là 94.05 kJ.

B. Nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi hoàn toàn 300 g nước là 687 kJ.

C. Tổng nhiệt lượng cần cung cấp cho toàn bộ quá trình là 772.05 kJ.

D. Nếu khối lượng nước ban đầu là 400 g thay vì 300 g, tổng nhiệt lượng cần cung cấp sẽ là 1300 kJ.

Chưa có lời giải