DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
ab testing

Bài tập ôn tập Vật lí 10 Chương 5 có đáp án

Trắc nghiệm lý lớp 10

calendar
06-08-2025
oClockCircle
01:00:00
calendar

Ngày đăng: 06-08-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

D

Biên soạn tệp:

Nguyễn Đăng Dũng

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

26-07-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1
    Định luật bảo toàn động lượng chỉ đúng trong trường hợp
    • A.
      hệ có ma sát.
    • B.
      hệ không có ma sát.
    • C.
      hệ kín có ma sát.
    • D.
      hệ cô lập.
  2. Câu 2
    Khẩu súng đại bác nặng M = 0,5 tấn đang đứng yên, có nòng súng hướng lên hợp với phương ngang một góc 60°, bắn ra một viên đạn khối lượng m = 1kg bay với vận tốc v = 500 m/s so với đất dọc theo nòng súng, bỏ qua ma sát. Giá trị \(\alpha \) bằng
    • A.
      60°.
    • B.
      30°.
    • C.
      45°.
    • D.
      75°.
  3. Câu 3
    Cho hai viên bi chuyển động ngược chiều nhau trên cùng một đường thẳng quỹ đạo và va chạm vào nhau. Viên bi 1 có khối lượng 4 kg đang chuyển động với vận tốc 4 m/s và viên bi 2 có khối lượng 8 kg đang chuyển động với vận tốc v2. Bỏ qua ma sát giữa các viên bi và mặt phẳng tiếp xúc. Giả sử sau va chạm, viên bi 2 đứng yên còn viên bi 1 chuyển động ngược lại với vận tốc 3 m/s. Độ lớn vận tốc viên bi 2 trước va chạm là
    • A.
      4 m/s.
    • B.
      2,5 m/s.
    • C.
      6 m/s.
    • D.
      3,5 m/s.
  4. Câu 4
    Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 500gm2 = 2 kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các tốc độ tương ứng v1=2m/s và v2 =0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhauvà chuyn động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
    • A.
      0,63 m/s.
    • B.
      1,24 m/s.
    • C.
      0,24 m/s.
    • D.
      1,4 m/s.
  5. Câu 5
    Một viên đạn có khối lượng m đang bay theo phương ngang với vận tốc v = 300m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau và bay theo hai phương vuông góc với nhau. Ngay sau khi đạn nổ, mảnh thứ nhất bay chếch lên tạo với phương ngang góc 300. Mảnh còn lại bay với tốc độ
    • A.
      300 m/s.
    • B.
      100 m/s.
    • C.
      150 m/s.
    • D.
      250 m/s.
  6. Câu 6
    Hai xe lăn nhỏ có khối lượng m1 = 300g và m2 = 2kg chuyển động trên mặt phẳng ngang ngược chiều nhau với các vận tốc tương ứng v1 = 2m/s và v2 = 0,8m/s. Sau khi va chạm hai xe dính vào nhau và chuyển động cùng vận tốc. Bỏ qua sức cản. Độ lớn vận tốc sau va chạm là
    • A.
      0,63 m/s.
    • B.
      1,24 m/s.
    • C.
      0,43 m/s.
    • D.
      1,4 m/s.
  7. Câu 7

    Hai vật có cùng khối lượng, chuyển động cùng tốc độ nhưng theo phương nằm ngang và một theo phương thẳng đứng. Hai vật sẽ có

    • A.
      có cùng động năng và cùng động lượng.
    • B.
      cùng động năng nhưng động lượng khác nhau.
    • C.
      có cùng động lượng nhưng động năng khác nhau.
    • D.
      cả động năng và động lượng đều không giống nhau.
  8. Câu 8
    Một viên đạn có khối lượng M = 5kg đang bay theo phương ngang với tốc độ v = \(200\sqrt 3 \) m/s thì nổ thành 2 mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng m1 = 2kg bay thẳng đứng xuống với tốc độ v1 = 500m/s. Tốc độ của mảnh còn lại là
    • A.
      500 m/s.
    • B.
      666,67 m/s.
    • C.
      300 m/s.
    • D.
      400 m/s.
  9. Câu 9
    Vật I có khối lượng m1 = 2kg chuyển động thẳng đều với vận tốc v1 = 4m/s va chạm vào vật II đang đứng yên có khối lượng m2 = 4kg. Bỏ qua mọi ma sát. Sau va chạm, vật II chuyển động với tốc độ v2’ = 10m/s, vật I chuyển động
    • A.
      cùng chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
    • B.
      cùng chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
    • C.
      ngược chiều với vật II với tốc độ 8m/s.
    • D.
      ngược chiều với vật II với tốc độ 16m/s.
  10. Câu 10
    Một viên đạn đang bay với vận tốc 10 m/s thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất chiếm 60% khối lượng của viên đạn và tiếp tục bay theo hướng cũ với vận tốc 25 m/s. Tốc độ và hướng chuyển động của mảnh thứ hai là
    • A.
      12,5 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
    • B.
      6,25 m/s; theo hướng viên đạn ban đầu.
    • C.
      6,25 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
    • D.
      12,5 m/s; ngược hướng viên đạn ban đầu.
  11. Câu 11
    Một viên đạn khối lượng m đang bay với vận tốc 100m/s thì nổ thành hai mảnh có khối lượng bằng nhau có tốc độ tương ứng là 120m/s và 140m/s. Góc tạo bi véc tơ động lượng của hai mảnh là
    • A.
      100°.
    • B.
      80°.
    • C.
      60°.
    • D.
      120°.
  12. Câu 12
    Hai vật lần lượt có khối lượng m1= 2 kg; m2 = 3 kg chuyển động với các vận tốc v1 = 2 m/s, v2 = 4 m/s. Biết hai vector vận tốc vuông góc nhau. Tổng động lượng của hệ là
    • A.
      16 kg.m/s
    • B.
      160 kg.m/s
    • C.
      40 kg.m/s
    • D.
      12,65 kg.m/s
  13. Câu 13
    Một tên lửa có khối lượng M = 5 tấn đang chuyến động với vận tốc v = 100m/s thì phụt ra phía sau một lượng khí m1 = 1 tấn. Tốc độ khí đối với tên lửa lúc chưa phụt là \(\left| {{v_1}} \right|\) = 400m/s. Sau khi phụt khí vận tốc của tên lửa có giá trị là
    • A.
      200 m/s.
    • B.
      180 m/s.
    • C.
      225 m/s.
    • D.
      250 m/s.
  14. Câu 14

    Khẳng định nào sau đây là không đúng, trong trường hợp hai vật cô lập va chạm mềm với nhau ?

    • A.
      Năng lượng của hệ trước và sau va chạm được bảo toàn.
    • B.
      Cơ năng của vật trước và sau va chạm được bảo toàn.
    • C.
      Động lượng của vật trước và sau được bảo toàn.
    • D.
      Trong quá trình va chạm hai vật chịu lực tác động như nhau về độ lớn.
  15. Câu 15
    Hai vật có khối lượng m1 = 2 kg và m2 = 3 kg, chuyển động với tốc độ lần lượt là v1 = 3 m/s và v2 = 4 m/s, véc tơ vận tốc của hai vật tạo với nhau một góc 45°. Độ lớn động lượng của hệ hai vật bằng
    • A.
      18 kg.m/s.
    • B.
      16,8 kg.m/s.
    • C.
      8,8 kg.m/s.
    • D.
      10,2kg.m/s.
  16. Câu 16
    Động lượng có đơn vị đo là
    • A.
      N.m/s.
    • B.
      kg.m/s.
    • C.
      N.m.
    • D.
      N/s.
  17. Câu 17

    Điều nào sau đây sai khi nói về động lượng?

    • A.
      Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và tốc độ của vật.
    • B.
      Trong hệ kín, động lượng của hệ được bảo toàn.
    • C.
      Động lượng của một vật có độ lớn bằng tích khối lượng và bình phương vận tốc.
    • D.
      Động lượng của một vật là một đại lượng véc tơ.
  18. Câu 18
    Hai vật có khối lượng m1 và m2 chuyển động với vận tốc lần lượt là \({\vec v_1}\)\({\vec v_2}\). Động lượng của hệ có giá trị
    • A.
      \(m.\vec v\).
    • B.
      \({m_1}.{\vec v_1} + {m_2}.{\vec v_2}\).
    • C.
      0.
    • D.
      \({m_1}.{v_1} + {m_2}.{v_2}\).
  19. Câu 19
    Chiếc xe chạy trên đường ngang với vận tốc 10m/s va chạm mềm vào một chiếc xe khác đang đứng yên và có cùng khối lượng. Biết va chạm là va chạm mềm, sau va chạm vận tốc hai xe là:
    • A.
      v1 = 0; v2 = 10m/s.
    • B.
      v1 = v2 = 5m/s.
    • C.
      v1 = v2 = 10m/s.
    • D.
      v1 = v2 = 20m/s.
  20. Câu 20

    Trong chuyển động bằng phản lực

    • A.
      nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải đứng yên.
    • B.
      nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động cùng hướng.
    • C.
      nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng ngược lại.
    • D.
      nếu có một phần chuyển động theo một hướng thì phần còn lại phải chuyển động theo hướng vuông góc.
  21. Câu 21
    Một khu súng đang đứng yên có khối lượng m bắn ra một viên đạn theo phương ngang có khối lượng 10 g với vận tốc 600 m/s. Khi viên đạn thoát ra khỏi nòng súng thì vận tốc giật lùi của súng là 1,2 m/s. Giá trị của m bằng
    • A.
      6 kg.
    • B.
      5 kg.
    • C.
      4 kg.
    • D.
      2 kg.
  22. Câu 22

    Định luật bảo toàn động lượng tương đương với

    • A.
      định luật I Niu-tơn.
    • B.
      định luật II Niu-tơn.
    • C.
      định luật III Niu-tơn.
    • D.
      không tương đương với các định luật Niu-tơn.
  23. Câu 23
    Một viên đạn khối lượng m1 = 200 g chuyển động thẳng với vận tốc v1 = 100 m/s, đến va chạm mềm dính vào một bao cát đang đứng yên có khối lượng m2 = 100 kg. Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm bằng
    Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm bằng (ảnh 1)
    • A.
      0,2m/s.
    • B.
      66,7m/s.
    • C.
      2,1m/s.
    • D.
      6,7m/s.
  24. Câu 24
    Cho hệ kín người và xuồng đang đứng yên trên mặt nước khối lượng của người là 60 kg của xuồng 200 kg. Khi người nhảy từ xuồng lên bờ với vận tốc 5 m/s thì vận tốc trôi giạt ra phía ngoài của xuồng là
    • A.
      2 m/s.
    • B.
      2,5 m/s.
    • C.
      1,5 m/s.
    • D.
      3 m/s.
  25. Câu 25
    Một đầu đạn khối lượng 10 g được bắn ra khỏi nòng của một khẩu súng khối lượng 5 kg với vận tốc 600 m/s. Nếu bỏ qua khối lượng của vỏ đạn thì vận tốc giật của súng là
    • A.
      12 cm/s.
    • B.
      1,2 m/s.
    • C.
      12 m/s.
    • D.
      1,2 cm/s.
Xem trước