DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 20
ab testing

Bài tập ôn tập Hóa 11 Chương 2 có đáp án

Tự luận hóa lớp 11

calendar

Ngày đăng: 24-10-2024

oClockCircle

Thời gian làm: 00:30:00

H

Biên soạn tệp:

Hoàng Thị Hường

Tổng câu hỏi:

20

Ngày tạo:

22-10-2024

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nén hỗn hợp gồm 14 lít H2 và 3 lít N2 ở cùng điều kiện vào bình phản ứng có chứa một ít bột Fe. Sau một thời gian đưa bình về nhiệt độ ban đầu thu được 15,8 lít hỗn hợp khí. Hiệu suất của phản ứng tổng hợp NH3 là bao nhiêu %?

  2. Câu 2

    Xét tính base của dung dịch NH3.

    (a) Dung dịch NH3 có tính base yếu, không làm đổi màu quỳ tím.

    (b) Dung dịch ammonia có phản ứng với dung dịch acid để tạo muối ammonium.

    (c) Khi cho dung dịch NH3 tác dụng với dung dịch HCl loãng thấy xuất hiện khói trắng.

    (d) Cho dung dịch FeCl3 tác dụng với dung dịch NH3 thấy xuất hiện kết tủa nâu đỏ.

  3. Câu 3

    Cho dãy chuyển hoá dưới đây:

    index_html_8626ba078f34ebf3.gif

    (a) Có hai phản ứng mà nguyên tố lưu huỳnh trong hợp chất đóng vai trò là chất khử.

    (b) Sản phẩm của phản ứng (4) có thể dùng làm phân bón.

    (c) Không thể phân biệt index_html_b531354b91d0cd01.gifindex_html_d117e9075424876e.gif bằng dung dịch index_html_edd74a1728859f40.gif

    (d) Với 1 tấn index_html_8470eaadfa9937bb.gif ban đầu thì khối lượng index_html_923deeabd874a907.gif thu được là 377,3 kg. Biết hiệu suất mỗi phản ứng (1), (2), (3) là 70%, của phản ứng (4) là 100%.

  4. Câu 4

    Hòa tan 12,8 gam Cu trong acid H2SO4 đặc, nóng, dư. Thể tích khí SO2 ở điều kiện chuẩn thu được là bao nhiêu lít?

  5. Câu 5

    Xét các phát biểu sau về nitrogen.

    (a)Nguyên tử nguyên tố nitrogen có cấu hình electron là 1s22s22p3.

    (b)Ở trạng thái cơ bản, nguyên tử nitrogen có 3 electron hóa trị.

    (c)Nguyên tố nitrogen thuộc chu kì 2, nhóm VA trong bảng tuần.

    (d)Trong một số hợp chất, nguyên tử nitrogen có thể dùng cặp electron hóa trị riêng để tạo một liên kết cho – nhận với nguyên tử khác.

  6. Câu 6

    Phú dưỡng là hiện tượng dư thừa quá nhiều các nguyên tố dinh dưỡng (N, P) trong các nguồn nước làm cho các sinh vật trong nước như vi khuẩn, tảo, rong, rêu,… phát triển nhanh.

    (a) Nguyên nhân gây ra hiện tượng phú dưỡng do nguồn nước thải nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt, ... chưa xử lí triệt để thải vào ao hồ.

    (b) Hiện tượng phú dưỡng làm giảm sự quang hợp của thực vật thủy sinh và làm tăng nguồn oxygen của tôm, cá, … gây mất cân bằng hệ sinh thái.

    (c) Các loại tôm, cá, … ở ao hồ có hiện tượng phú dưỡng thường khỏe mạnh vì có nguồn chất dinh dưỡng phong phú.

    (d) Để khắc phục hiện tượng phú dưỡng ta cần xử lí nước thải trước khi thải vào môi trường, sử dụng phân bón đúng liều lượng, khơi thông kênh rạch, ao hồ, lưu thông dòng nước.

  7. Câu 7

    Trong quy trình sản xuất sulfuric acid (H2SO4) có giai đoạn dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thụ sulfur trioxide (SO2) thu được oleum (H2SO4.nSO3). Sulfur trioxide được tạo thành bằng cách oxi hoá sulfur dioxide bằng oxygen hoặc lượng dư không khí ở nhiệt độ 450°C – 500°C, chất xúc tác vanadium(V) oxide (V2O5) theo phương trình hoá học:

    2SO2 (g)+ O2 (g) index_html_798f4279473434f2.gif 2SO3 (g);index_html_a9553d125dca8002.gif = −198,4 kJ;Kc = 40.

    (a)Cân bằng hóa học trên sẽ chuyển dịch theo chiều thuận khi dùng dung dịch H2SO4 98% hấp thu SO3 sinh ra.

    (b)Nếu tăng áp suất của hệ phản ứng và giữ nhiệt độ của hệ không đổi thì cân bằng của hệ chuyển dịch theo chiều nghịch.

    (c)Nồng độ ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 4M và 2M. Khi đạt đến trạng thái cân bằng đã có 80% SO2 phản ứng.

    (d)Nếu tỉ lệ nồng độ mol ban đầu của SO2 và O2 tương ứng là 1:10 thì khi đạt đến trạng thái cân bằng, hiệu suất phản ứng đạt khoảng 90%.

  8. Câu 8

    Cho phản ứng: aFe + bHNO3 → cFe(NO3)3 + dNO2↑ + eH2O. Hệ số tỉ lượng a, b, c, d, e là những số nguyên dương có tỉ lệ tối giản. Tổng (a + b) bằng bao nhiêu?

  9. Câu 9

    Tiến hành thí nghiệm sau:

    Bước 1: Cho khoảng 2 gam phân bón ammonium chloride vào ống nghiệm. Sau đó cho khoảng 2 mL nước cất vào ống nghiệm, lắc đều đến khi tan hết.

    Bước 2: Cho khoảng 2 mL dung dịch NaOH đặc vào ống nghiệm, lắc đều rồi đun nóng nhẹ trên ngọn lửa đèn cồn.

    Bước 3: Đặt mẫu giấy quỳ tím đã tẩm ướt lên miệng ống nghiệm đang đun.

    (a) Thí nghiệm trên chứng minh muối ammonium chloride dễ tan trong nước ở nhiệt độ thường.

    (b) Có thể sử dụng dung dịch kiềm để nhận biết ionindex_html_f161cb94379ed97e.gif .

    (c) Mẫu giấy quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

    (d) Nếu thay ammonium chloride bằng ammonium sulfate, thì hiện tượng ở bước 3 vẫn tương tự.

  10. Câu 10

    Trong công nghiệp thực phẩm, nitrogen lỏng (D = 0,808 g/mL) được phun vào vỏ bao bì trước khi đóng nắp để làm căng vỏ bao bì. Thể tích khí nitrogen thu được (đkc) khi hóa hơi 1 mL nitrogen lỏng là bao nhiêu mL?(Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem trước