DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 54
ab testing

Bài tập Một số yếu tố xác suất có lời giải

Trắc nghiệm toán Thi chuyển cấp

calendar

Ngày đăng: 09-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:04:00

P

Biên soạn tệp:

Lê Minh Phúc

Tổng câu hỏi:

54

Ngày tạo:

04-01-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(0;5;7\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(1\).

    • B.

      \(2\).

    • C.

      \(4\).

    • D.

      \(8\).

  2. Câu 2

    Gieo một đồng xu và một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(24\).

    • B.

      \(12\).

    • C.

      \(6\).

    • D.

      \(8\).

  3. Câu 3

    Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương có một chữ số. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(9\).

    • B.

      \(10\).

    • C.

      \(11\).

    • D.

      \(12\).

  4. Câu 4

    Gieo ba đồng xu cân đối, đồng chất. Số phần tử của không gian mẫu là?

    • A.

      \(6\).

    • B.

      \(8\).

    • C.

      \(4\).

    • D.

      \(3\).

  5. Câu 5

    Gieo ba con súc sắc. Xác suất để số chấm xuất hiện trên ba con súc sắc như nhau là:

    • A.

      \(\frac{{12}}{{216}}\).

    • B.

      \(\frac{3}{{126}}\).

    • C.

      \(\frac{6}{{216}}\).

    • D.

      \(\frac{1}{{216}}\).

  6. Câu 6

    Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất 2 lần. Tính xác suất để tổng số chấm trong hai lần gieo nhỏ hơn 6.

    • A.

      \(\frac{2}{9}\).

    • B.

      \(\frac{{11}}{{36}}\).

    • C.

      \(\frac{1}{6}\).

    • D.

      \(\frac{5}{{18}}\).

  7. Câu 7

    Gieo một con xúc xắc và một đồng tiền. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(24\).

    • B.

      \(12\).

    • C.

      \(6\).

    • D.

      \(8\).

  8. Câu 8

    Gieo hai con súc sắc. Xác suất để tổng số chấm trên hai mặt bằng \(11\) là:

    • A.

      \(0\).

    • B.

      \(\frac{1}{{36}}\).

    • C.

      \(\frac{1}{{18}}\).

    • D.

      \(\frac{1}{6}\).

  9. Câu 9

    Xếp 4 quyển sách khác loại vào một kệ sách. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(4\).

    • B.

      \(6\).

    • C.

      \(12\).

    • D.

      \(24\).

  10. Câu 10

    Gieo ngẫu nhiên \(2\) đồng tiền thì không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử:

    • A.

      \(4\).

    • B.

      \(8\).

    • C.

      \(12\).

    • D.

      \(16\).

  11. Câu 11

    Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên lẻ có hai chữ số. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(45\).

    • B.

      \(46\).

    • C.

      \(47\).

    • D.

      \(48\).

  12. Câu 12

    Gieo một con súc sắc cân đối. Xác suất của biến cố "số chấm xuất hiện là số chẵn" bằng:

    • A.

      \(\frac{1}{2}\).

    • B.

      \(\frac{1}{6}\).

    • C.

      \(\frac{1}{4}\).

    • D.

      \(\frac{1}{3}\).

  13. Câu 13

    Một công ty có 3 nhân viên nam và 2 nhân viên nữ. Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên để cử đi công tác. Xác suất để chọn được nhân viên nữ bằng:

    • A.

      \(\frac{1}{5}\).

    • B.

      \(\frac{1}{2}\).

    • C.

      \(\frac{2}{5}\).

    • D.

      \(\frac{1}{3}\).

  14. Câu 14

    Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để kết quả của hai lần gieo là như nhau.

    • A.

      \(\frac{1}{3}\).

    • B.

      \(\frac{2}{3}\).

    • C.

      \(\frac{1}{2}\).

    • D.

      \(\frac{3}{4}\).

  15. Câu 15

    Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có hai chữ số khác nhau. Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(90\).

    • B.

      \(89\).

    • C.

      \(80\).

    • D.

      \(81\).

  16. Câu 16

    Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên chẵn có ba chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(0;1;2;3;4\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(10\).

    • B.

      \(15\).

    • C.

      \(20\).

    • D.

      \(30\).

  17. Câu 17

    Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số được lập ra từ các chữ số \(1;2;3\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(6\).

    • B.

      \(7\).

    • C.

      \(8\).

    • D.

      \(9\).

  18. Câu 18

    Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương nhỏ hơn 35. Tính xác suất để số đượ chọn chia hết cho 5

    • A.

      \(\frac{1}{7}\).

    • B.

      \(\frac{1}{5}\).

    • C.

      \(\frac{6}{{35}}\).

    • D.

      \(\frac{3}{{17}}\).

  19. Câu 19

    Gieo một con súc sắc cân đối và đồng chất, xác suất để mặt có số chấm chẵn xuất hiện là

    • A.

      \(\frac{1}{2}\)

    • B.

      \(\frac{1}{3}\).

    • C.

      \(1\).

    • D.

      \(\frac{2}{3}\).

  20. Câu 20

    Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên chia hết cho \(3\)và nhỏ hơn \(20\). Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(5\).

    • B.

      \(6\).

    • C.

      \(7\).

    • D.

      \(8\).

  21. Câu 21

    Gieo một đồng tiền cân đối và đồng chất hai lần. Tính xác suất để kết quả của hai lần gieo là như nhau.

    • A.

      \(\frac{1}{3}\).

    • B.

      \(\frac{2}{3}\).

    • C.

      \(\frac{1}{2}\).

    • D.

      \(\frac{3}{4}\).

  22. Câu 22

    Một hộp có 10 quả bóng được đánh số từ 1 đến 10. Lấy ngẫu nhiên 1 quả bóng. Xác suất để lấy được quả bóng có số chẵn là:

    • A.

      \(\frac{1}{5}\).

    • B.

      \(\frac{1}{2}\).

    • C.

      \(\frac{2}{5}\).

    • D.

      \(\frac{4}{5}\).

  23. Câu 23

    Trong một trò chơi điện tử, người chơi cần chọn một số từ 1 đến 10. Xác suất để người chơi chọn được số 7 bằng:

    • A.

      \(\frac{1}{7}\).

    • B.

      \(\frac{1}{9}\).

    • C.

      \(\frac{1}{{10}}\).

    • D.

      \(\frac{1}{3}\).

  24. Câu 24

    Một lớp học có 18 học sinh nam và 11 học sinh nữ. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp đó. Tính xác suất của biến cố chọn được một học sinh nam.

    • A.

      \(\frac{1}{{18}}\).

    • B.

      \(\frac{6}{{13}}\).

    • C.

      \(\frac{{11}}{{39}}\).

    • D.

      \(\frac{7}{{13}}\).

  25. Câu 25

    Trong các thí nghiệm sau thí nghiệm nào không phải là phép thử ngẫu nhiên:

    • A.

      Gieo đồng tiền xem nó mặt ngửa hay mặt sấp.

    • B.

      Gieo \(3\) đồng tiền và xem có mấy đồng tiền lật ngửa

    • C.

      Chọn bất kì 1 học sinh trong lớp và xem là nam hay nữ.

    • D.

      Bỏ hai viên bi trắng và ba viên bi vàng trong một chiếc hộp, sau đó lấy từng viên một để đếm xem có tất cả bao nhiêu viên bi.

  26. Câu 26

    Cho tập hợp \(A\) là tập các số tự nhiên có hai chữ số khác nhau được lập ra từ các chữ số \(1;2;3\). Chọn ngẫu nhiên một phần tử của tập hợp \(A\). Số phần tử của không gian mẫu là:

    • A.

      \(5\).

    • B.

      \(6\).

    • C.

      \(7\).

    • D.

      \(8\).

  27. Câu 27

    Một bình đựng 5 viên bi xanh và 3 viên bi đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi, rồi lấy ngẫu nhiên một viên bi nữa. Khi tính xác suất của biến cố “Lấy lần thứ hai được một viên bi xanh”, ta được kết quả

    • A.

      \(\frac{5}{8}\).

    • B.

      \(\frac{5}{9}\).

    • C.

      \(\frac{5}{7}\).

    • D.

      \(\frac{4}{7}\).

Xem trước