DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 25
ab testing

Bài tập Liên kết gen và hoán vị gen có lời giải (vận dụng cao - P2)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 16-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

H

Biên soạn tệp:

Dương Phúc Cao Huy

Tổng câu hỏi:

25

Ngày tạo:

13-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do hai gen không alen phân li độc lập cùng quy định. Khi trong kiểu gen có mặt đồng thời cả hai alen trội A và B cho hoa màu đỏ, chỉ có mặt một gen trội A cho hoa màu vàng, chỉ có mặt một gen trội B cho hoa màu hồng và khi thiếu cả hai gen trội cho hoa màu trắng. Tính trạng chiều cao cây do một gen có 2 alen quy định, alen D quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen d quy định thân thấp. Cho cây hoa đỏ, thân cao (P) tự thụ phấn, thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ: 6 hoa đỏ, thân cao: 3 hoa đỏ, thân thấp: 2 hoa vàng, thân cao: 1 hoa vàng, thân thấp: 3 hoa hồng, thân cao: 1 hoa trắng, thân cao. Biết rằng không xảy ra đột biến, có bao nhiêu phát biểu sau đây phủ hợp với kết quả trên?

    (1) Kiểu gen của (P) là \(\mathrm{Aa}\frac{\mathrm{Bd}}{\mathrm{bD}}\).

    (2) Cặp gen quy định chiều cao cây nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể với một trong hai cặp gen quy định màu sắc hoa.

    (3) Các gặp gen quy định màu sắc hoa phân li độc lập với nhau.

    (4) Tỉ lệ cá thể có kiểu gen giống (P) ở F1 là 50%.

    • A.

       4

    • B.

       3

    • C.

       1

    • D.

      2

  2. Câu 2

    Thực hiện phép lai P: \(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{De}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{dE}}\times \frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{DE}}\mathrm{Y}\). Biết mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, trao đổi chéo xảy ra ở 2 giới, khoảng cách giữa A với B là 40cM, khoảng cách giữa gen D và E là 20cM. Theo lí thuyết, tỉ lệ cá thể mang 3 tính trạng trội ở đời con của phép lai trên là:

    • A.

       22,4%

    • B.

       40,75%

    • C.

      32,15%   

    • D.

      55,2%

  3. Câu 3

    Ở một loài động vật, xét 4 phép lai sau đây:

    Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, các phép lai trên đều tạo ra các F1, các cá thể F1 của mỗi phép lai ngẫu phối với nhau tạo ra F2. Theo lý thuyết có bao nhiêu kết luận đúng ?

    (1) Phép lai 1 cho Fcó tỷ lệ phân ly kiểu gen giống với tỷ lệ phân ly kiểu hình.

    (2) Phép lai 2 cho Fcó 4 kiểu hình và 9 kiểu gen.

    (3) Phép lai 3 luôn cho F1 có kiểu hình lặn về cả 3 tính trạng chiếm tỷ lệ nhỏ hơn hoặc bằng 12,5%.

    (4) Phép lai 4 cho F1 có tối đa 120 kiểu gen.

    • A.

       1

    • B.

       2

    • C.

       4

    • D.

      3

  4. Câu 4

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen b quy định quả bầu dục, alen D quy định quả chín sớm trội hoàn toàn so với alen d quy định quả chín muộn. Cho cây thân cao, quả tròn, chín sớm (P) tự thụ phấn, thu được F1 gồm 539 cây thân cao, quả tròn, chín sớm; 180 cây thân cao, quả bầu dục, chín muộn; 181 cây thân thấp, quả tròn, chín sớm; 60 cây thân thấp, quả bầu dục, chín muộn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Kiểu gen của P là \(\mathrm{Aa}\frac{\mathrm{Bd}}{\mathrm{bD}}\) .

    II. Ở F1, số cây có kiểu gen dị hợp tử về cả ba cặp gen chiếm tỉ lệ 25%.

    III. Ở F1 có 30 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

    IV. Cho cây P giao phấn với cây thân thấp, quả tròn, chín sớm có kiểu gen dị hợp tử về hai cặp gen thu được đời con có 7 loại kiểu gen và 4 loại kiểu hình.

    • A.

       1

    • B.

       4

    • C.

       2

    • D.

      3

  5. Câu 5

    Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀\(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{DdX}}^{\mathrm{E}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{e}}\)× ♂\(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{DdX}}^{\mathrm{E}}\mathrm{Y}\), thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng với F1?

    I. Có 12 loại kiểu hình.

    II. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là  9/32.

    III. Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32.

    IV. Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.

    • A.

       1

    • B.

       2

    • C.

       3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Ở một loài thực vật, tiến hành phép lai P thuần chủng thân cao, hoa đỏ đậm và thân thấp hoa trắng, ở F1 100% thân cao, đỏ nhạt. Cho F1 giao phấn với nhau, ở Fcó 101 thân cao, hoa đỏ đậm : 399 thân cao, hoa đỏ vừa :502 thân cao, hoa đỏ nhạt: 202 thân cao, hoa hồng : 99 thân thấp, hoa đỏ nhạt : 198 thân thấp, hoa hồng : 103thân thấp, hoa trắng. Diễn biến quá trình phát sinh giao tử đực và cái giống nhau.

    Cho các nhận định dưới đây về phép lai kể trên:

    (1) Tính trạng màu sắc hoa do các locus tương tác theo kiểu cộng gộp chi phối.

    (2) Quá trình giảm phân hình thành giao tử đực và giao tử cái ở F1 không xảy ra hiện tượng hoán vị gen.

    (3) Cây có kiểu hình thân thấp, hoa hồng ở F2 giao phấn ngẫu nhiên với nhau thì đời con thu được về mặt lý thuyết 50% cây thân thấp, hoa trắng.

    (4) Cây thân cao, hoa đỏ vừa ở F2 có 2 kiểu gen khác nhau.

    Số nhận định không đúng là:

    • A.

       3

    • B.

       1

    • C.

       2

    • D.

      4

  7. Câu 7

    Ở một loài thực vật, sự di truyền của 2 cặp tính trạng được quy định bởi 2 cặp gen, trội – lặn hoàn toàn. Trong đó, alen A quy định thân thấp; alen a quy định thân cao; alen B quy định hoa tím; alen b quy định hoa trắng. Cho lai 2 cây P có kiểu gen khác nhau, thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình: 7 cây thân thấp, hoa tím: 5 cây thân thấp, hoa trắng: 1 cây thân cao, hoa tím: 3 cây thân cao, hoa trắng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về sự di truyền của 2 tính trạng nói trên?

    I. Hai cây P đem lai dị hợp về hai cặp gen Aa, Bb.

    II. Các cây thân thấp, hoa tím ở F1 đều có kiểu gen dị hợp.

    III. Trong số cây thân cao, hoa tím ở F1, tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 6,25%.

    IV. F1 có tối đa 9 kiểu gen khác nhau.

    • A.

       1

    • B.

       3

    • C.

       2

    • D.

      4

  8. Câu 8

    Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, cho phép lai (P) ♀\(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{d}}\)× ♂\(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}\mathrm{Y}\)thu được F1 có kiểu hình lặn về tất cả các tính trạng chiếm tỉ lệ 4,375%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

    (I) Tần số hoán vị gen là 30%.

    (II) Ở F1, tỉ lệ cá thể đực mang kiểu hình trội về cả 3 tính trạng là 16,875%.

    (III) Ở F1, tỉ lệ cá thể cái mang kiểu gen dị hợp tử về cả 3 cặp gen là 8,75%.

    (IV) Ở F1, tỉ lệ cá thể mang kiểu hình trội về 2 tính trạng là 22,5%.

    • A.

      2  

    • B.

      3   

    • C.

      4   

    • D.

      1

  9. Câu 9

    Cho phép lai (P) ở một loài động vật: ♀\(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}{\mathrm{DdX}}^{\mathrm{E}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{e}}\)  x ♂\(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{\mathrm{DdX}}^{\mathrm{E}}\mathrm{Y}\), thu được F1. Biết rằng mỗi gen quy định một tính trạng, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến, con đực không xảy ra hoán vị gen. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây với F1?

    (1) Có 12 loại kiểu hình.

    (2) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 20% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội là 9/32.

    (3) Nếu con cái hoán vị gen với tần số 10% thì tỉ lệ kiểu hình mang 4 tính trạng trội 9/32.

    (4) Nếu (P) không xảy ra hoán vị gen thì đời con có 36 loại kiểu gen.

    • A.

       1

    • B.

       2

    • C.

       4

    • D.

      3

  10. Câu 10

    Ở một loài động vật lai con cái lông đen với con đực lông trắng thu được F1 đồng tính lông đen. Cho F1 giao phối ngẫu nhiên với nhau F2 thu được tỉ lệ 9 lông đen: 7 lông trắng, trong đó lông trắng mang toàn gen lặn chỉ có ở con đựcCho các con lông đen ở F2 giao phối ngẫu nhiên với nhau thì tỉ lệ lông trắng thu được ở F3 là bao nhiêu? Biết giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường và không có đột biến xảy ra.

    • A.

       7/9

    • B.

       2/9

    • C.

       7/16

    • D.

      2/7

  11. Câu 11

    Một loài động vật, xét 3 gen cùng nằm trên 1 nhiễm sắc thể thường theo thứ tự là gen 1 - gen 2 - gen 3. Cho biết mỗi gen quy định một tính trạng, mỗi gen đều có 2 alen, các alen trội là trội hoàn toàn và không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Cho các cá thể đực mang kiểu hình trội về 2 trong 3 tính trạng lai với các cá thể cái mang kiểu hình lặn về 2 trong 3 tính trạng thì trong loài có tối đa 60 phép lai.

    II. Loài này có tối đa 8 loại kiểu gen đồng hợp tử về cả 3 cặp gen.

    III. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 3 tính trạng, dị hợp tử về 2 cặp gen lai với cá thể cái mang kiểu hình lặn về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có 1 loại kiểu hình.

    IV. Cho cá thể đực mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng lai với cá thể cái mang kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng, có thể thu được đời con có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

    • A.

       2

    • B.

       3

    • C.

       4

    • D.

      1

  12. Câu 12

    Ở một loài thú, khi cho con cái thuần chủng lông trắng, quăn với con đực thuần chủng lông trắng, thẳng  F1 thu được 100% con lông trắng, quăn. Cho con đực F1 lai phân tích thu được Fa có tỉ lệ kiểu hình: 9 con lông trắng, quăn: 6 con lông trắng, thẳng: 4 con cái lông đen, thẳng: 1 con cái lông đen, quăn. Biết tính trạng dạng lông là quăn hay thẳng, do một gen quy định. Theo lí thuyết, trong số các con lông trắng, quăn ở Fa con cái chiếm tỉ lệ:

    • A.

       5/9.

    • B.

       1/6.  

    • C.

      4/9. 

    • D.

      1/9.

Xem trước