DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 24
ab testing

Bài tập Liên kết gen và hoán vị gen có lời giải (vận dụng cao - P1)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 06-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:35:00

H

Biên soạn tệp:

Đoàn Gia Hằng

Tổng câu hỏi:

24

Ngày tạo:

28-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp, alen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Hai căp gen A, a và B, b cùng nằm trên một cặp NST thường. Alen D quy định quả to trội hoàn toàn so với alen d quy định quả nhỏ. Cho phép lai P: \(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}\mathrm{Dd}\times \frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}\mathrm{Dd}\), thu được F1 có tỉ lệ kiểu hình thân thấp, hoa trắng, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 1,5%. Biết không xảy ra đột biến, hoán vị hai bên với tần số như nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I.Ở F1 thu được 30 kiểu gen và 8 kiểu hình.

    II.Ở F1 tỉ lệ kiểu hình chỉ có hai tính trạng lặn chiếm tỉ lệ 14%.

    III.Ở F1 cây thân cao, hoa đỏ, quả to dị hợp về ba cặp gen chiếm tỉ lệ 12%.

    IV.Ở F1 trong tổng số cây thu được thì cây thân cao, hoa đỏ, quả nhỏ chiếm tỉ lệ 28%.

    • A.

       2

    • B.

       3

    • C.

       1

    • D.

      4

  2. Câu 2

    Ở một loài thực vật , xét hai cặp gen Aa và Bb lần lượt quy định hai cặp tính trạng màu sắc hoa và hình dạng quả. Cho cây thuần chủng hoa hoa đỏ, quả tròn lai với cây thuần chủng hoa vàng, quả bầu dục thu được F1 có 100% cây hoa đỏ, quả tròn. Cho F1 lai với nhau thu được F2 có 4 loại kiểu hình, trong đó cây hoa đỏ, quả bầu dục chiếm tỉ lệ 9%. Cho các nhận xét sau:

    1. F2 chắc chắn có 10 kiểu gen.

    2. Ở F2 luôn có 4 loại kiểu gen quy định kiểu hình hoa đỏ, quả tròn.

    3. Fdị hợp tự hai cặp gen.

    4. Nếu cơ thể đực không có hoán vị gen thì tần số hoán vị gen ở cơ thể cái là 36%.

    Có bao nhiêu nhận xét đúng?

    • A.

       1

    • B.

       2

    • C.

       3

    • D.

       4

  3. Câu 3

    Ở ruồi giấm, gen quy định màu mắt nằm trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X có 2 alen, alen A quy định mắt đỏ hoàn toàn so với alen a quy định mắt trắng. Lai ruồi cái mắt đỏ với ruồi đực mắt trắng (P) thu được F1gồm 50% ruồi mắt đỏ, 50% ruồi mắt trắng. Cho F1 giao phối tự do với nhau thu được F2. Cho các phát biểu sau về các con mỗi ở thế hệ F2, có bao nhiêu phát biểu đúng?

    (1) Trong tổng số ruồi F2, ruồi cái mắt đỏ chiếm tỉ lệ 31,25%.

    (2) Tỉ lệ ruồi đực mắt đỏ và ruồi đực mắt trắng bằng nhau.

    (3) Số ruồi cái mắt trắng bằng 50% số ruồi đực mắt trắng.

    (4) Ruồi cái mắt đỏ thuần chủng bằng 25% ruồi cái mắt đỏ không thuần chủng.

    • A.

       1

    • B.

       4

    • C.

       3

    • D.

      2

  4. Câu 4

    Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về 3 cặp alen thu được F1 đồng loạt hoa màu tím, thân cao. Cho F1 giao phấn với nhau thì thu được  F2 gồm: 81 tím,cao:27 tím thấp: 54 hồng cao; 18 hồng thấp:9 trắng cao: 3 trắng thấp. Câu khẳng định nào sau đây là đúng?

    • A.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán vị gen, di truyền liên kết gen, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen.

    • B.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, hoán vị gen, tương tác gen, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen.

    • C.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, tương tác gen cộng gộp, kiểu gen của F1 là dị hợp 2 cặp gen.

    • D.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly , phân ly độc lập, tương tác gen bổ trợ, kiểu gen của F1 là dị hợp 3 cặp gen.

  5. Câu 5

    Ở một loài côn trùng, cho con cái (XX) mắt đỏ thuần chủng lai với con đực (XY) mắt trắng thuần chủng được F1 đồng loạt mắt đỏ. Cho con đực F1 lai phân tích, đời con thu được tỷ lệ: l con cái mắt đỏ: 1 con cái măt trắng, 2 con đực mắt trắng. Nếu cho F1 giao phối tự do với nhau, trong các nhận định sau, có bao nhiêu nhận định đúng về kết quả thu được ở đời F2?

    I. F2 xuất hiện 9 loại kiểu gen.

    II. Cá thể đực mắt trắng  chiếm tỷ lệ 5/16.

    III. Cá thể cái mắt trắng thuần chủng chiếm tỷ lệ 1/16.

    IV. Trong tổng sổ cá thể mắt đỏ, cá thể cái mắt đỏ không thuần chủng chiếm tỷ lệ 5/9.

    • A.

       4

    • B.

       1

    • C.

       3

    • D.

       2

  6. Câu 6

    Ở ruồi giấm, 1 gen quy định một tính trạng trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai P: \(\frac{\mathrm{AB}}{\mathrm{ab}}\frac{\mathrm{DE}}{\mathrm{de}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{M}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{m}}\times \frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}\frac{\mathrm{De}}{\mathrm{dE}}{\mathrm{X}}^{\mathrm{m}}\mathrm{Y}\). Khoảng cách giữa A và B là 20cM còn khoảng cách giữa D và E là 40cM. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về F1?

    I. F1 có tối đa 400 loại kiểu gen khác nhau.

    II. F1 có tối đa 36 loại kiểu hình khác nhau.

    III. Tỉ lệ cơ thể F1 mang tất cả các tính trạng trội là 12,5%.

    IV. Tỉ lệ cơ thể F1 chứa toàn gen lặn là 0,12%.

    • A.

       4

    • B.

       1

    • C.

       3

    • D.

      2

  7. Câu 7

    Ở ong, những trứng được thụ tinh nở thành ong cái ( gồm ong thợ và ong chúa), những trứng không được thụ tinh nở thành ong đực.Gen A quy định thân xám, alen a quy định thân đen. Gen B quy định cánh dài, cây b quy định cánh ngắn, Hai gen nằm trên một NST thường với khoảng cách 2 gen là 40 cM. Người ta tiến hành cho ong chúa thân xám, cánh dài giao phối với ong đực thân đen, cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám, cánh dài. Lấy một con ong chúa F1 giao phối với ong đực thân xám, cánh ngắn, được F2, biết tỷ lệ thụ tinh là 80%, 100% trứng nở. Theo lý thuyết, tỷ lệ kiểu hình ở đời con F2 này là:

    • A.

      50% thân xám, cánh dài: 25% thân đen, cánh dài: 25% thân xám, cánh ngắn.

    • B.

      46% thân xám, cánh dài: 4% thân đen, cánh dài: 44% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn.

    • C.

       30% thân xám, cánh dài: 20% thân đen, cánh dài: 20% thân xám, cánh ngắn : 30% thân đen, cánh ngắn.

    • D.

      46% thân xám, cánh dài: 44% thân đen, cánh dài: 4% thân xám, cánh ngắn : 6% thân đen, cánh ngắn.

  8. Câu 8

    Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, alen trội là trội hoàn toàn.

    Phép lai: \(\frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}}_{\mathrm{E}}\mathrm{Y}\times \frac{\mathrm{Ab}}{\mathrm{aB}}{{\mathrm{X}}^{\mathrm{D}}}_{\mathrm{e}}{{\mathrm{X}}^{\mathrm{d}}}_{\mathrm{e}}\) tạo ra F1

    Trong các kết luận sau, có bao nhiêu kết luận đúng?

    I. Đời con F1 có số loại kiểu gen tối đa là 56.

    II. Số cá thể mang cả 4 tính trạng trội ở F1 chiếm 25%.

    III. Số cá thể đực có kiểu hình trội về 2 trong 4 tính trạng trên ở F1 chiếm 6,25%.

    IV. Ở F1 có 12 loại kiểu hình.

    • A.

       2

    • B.

       4

    • C.

       1

    • D.

      3

  9. Câu 9

    Ở một loài động vật, cho lai con cái có kiểu hình lông đen, chân cao với con đực lông trắng, chân thấp thu được F1 100% lông lang trắng đen, chân cao. Cho các con F1 lai với nhau, F2 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ:; 25% con có lông đen, chân cao: 45% con lông lang trắng đen, chân cao: 5% con lông lang trắng đem, chân thấp: 5% con lông trắng, chân cao: 20% con lông trắng, chân thấp. Biết rằng không có đột biến xảy ra. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Màu sắc lông đo hai gen trội không alen tương tác với nhau quy định.

    II. Xảy ra hoán vị 1 bên với tần số 20%.

    III. Có 4 kiểu gen quy định kiểu hình lông đen, chân cao.

    IV. Kiểu hình lông đen, chân cao thuần chủng chiếm tỉ lệ 20%.

    • A.

       1

    • B.

       3

    • C.

       2

    • D.

      4

  10. Câu 10

    Đem lai giữa bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về ba cặp tính trạng tương phản thu được F1 100% cây cao, lá to,quả dài. Cho F1 tiếp tục giao phấn với cây thân thấp lá nhỏ quả ngắn thu được Fgồm 3 nhỏ, cao, dài :3 thấp, to , ngắn: 1 cao, nhỏ, ngắn: 1 thấp, to , dài. Biết mỗi gen quy định 1 tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn. Phát biểu nào sau đây là đúng:

    • A.

      Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật di truyền liên kết với giới tính, liên kết gen không hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen.

    • B.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly, quy luật phân ly độc lập, liên kết gen không hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen.

    • C.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly,di truyền  liên kết gen hoàn toàn, kiểu gen của F1 gồm 2 cặp gen dị hợp và 1 cặp gen đồng hợp.

    • D.

       Quy luật di truyền chi phối phép lai trên là quy luật phân ly, liên kết gen không hoàn toàn, kiểu gen của F1 dị hợp 3 cặp gen.

  11. Câu 11

    Ở một loài thực vật, tính trạng hình dạng quả do 1 cặp gen qui định, trong đó alen A quy định quả tròn trội hoàn toàn so với alen a qui định quả dài. Tính trạng màu hoa do 2 cặp gen năm trên 2 cặp nhiễm sắc thể khác nhau qui định, trong đó alen B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so với b quy định hoa vàng; màu hoa chỉ được biểu hiện khi trong kiểu gen có alen trội D, khi kiểu gen không có D thì cho kiểu hình hoa trắng. Cho câỵ có kiểu hình quả tròn, hoa đỏ (P) tự thụ phấn thu được F1 có tỉ lệ 6 cây quả tròn, hoa đỏ: 4 cây quả tròn, hoa trắng: 3 cây quả dài, hoa đỏ: 2 cây quả tròn, hoa vàng: 1 cây quả dài, hoa vàng. Cho biết không xảy ra đột biến và cấu trúc nhiễm sắc thể ở hai giới không thay đổi trong giảm phân. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. F1 có tối đa 6 loại kiểu gen khác nhau.

    II. Trong số cây quả tròn, hoa đỏ F1, tỉ lệ cây thuần chủng chiếm 1/3.

    III. Trong số cây quả tròn, hoa trắng F1, tỉ lệ cây dị hợp chiếm 3/4.

    IV. Đem cây P lai phân tích, thu được tỉ lệ cây quả tròn, trắng là 1/2.

    • A.

       1

    • B.

       3                              

    • C.

       4                              

    • D.

      2

  12. Câu 12

    Khi nghiên cứu sự di truyền hai cặp tính trạng dạng lông và kích thước tai của một loài chuột túi nhỏ, người ta đem lai giữa cặp bố mẹ đều thuần chủng khác nhau về kiểu gen thu được F1 đồng loạt lông xoăn, dài. Cho F1 giao phối với nhau thu được F2 như sau:

    Chuột cái: 82 con lông xoăn, tai dài;  64 con lông thẳng , tai dài.

    Chuột đực: 40 con lông xoăn, tai dài ; 40 con lông xoăn, tai ngắn ; 31 con lông thẳng, tai dài ; 31 con lông thẳng, tai ngắn.

    Biết rằng tình trạng kích thước tai do một gen quy định. Cho chuột cái F1 lai phân tích, thế hệ con có tỉ lệ kiểu hình ở cả hai giới đực và cái đều là:

    • A.

      3 xoăn, dài ; 3 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

    • B.

       3 thẳng, dài ; 3thẳng, ngắn ; 1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn

    • C.

       1 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 1 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

    • D.

       3 xoăn, dài ; 1 xoăn, ngắn ; 3 thẳng, dài ; 1 thẳng, ngắn

Xem trước