DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 29
ab testing

Bài tập Kim loại Kiềm, Kiềm thổ, Nhôm cơ bản, nâng cao (Phần 5)

Trắc nghiệm hóa lớp 12

calendar

Ngày đăng: 27-10-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 00:40:00

C

Biên soạn tệp:

Nguyễn Quang Cường

Tổng câu hỏi:

29

Ngày tạo:

27-10-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Nung nóng 30,52 gam hỗn hợp rắn gồm Ba(HCO3)2 và NaHCO3 đến khi khối lượng không đổi thu được 18,84 gam rắn X và hỗn hợp Y chứa khí và hơi. Cho toàn bộ X vào lượng nước dư, thu được dung dịch Z. Hấp thụ ½ hỗn hợp Y vào dung dịch Z, thu được dung dịch T chứa m gam chất tan. Giá trị của m là

    • A.

      14,64.

    • B.

      17,45.

    • C.

      16,44.

    • D.

      15,20.

  2. Câu 2

    Cho dung dịch X vào dung dịch NaHCO(dư) thấy xuất hiện kết tủa. Dung dịch X chứa

    • A.

      Ba(OH)2.

    • B.

      H2SO4.

    • C.

      NaOH.

    • D.

      Ca(HCO3)2.

  3. Câu 3

    Cho 3,68 gam hỗn hợp gồm Al và Zn tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 loãng, thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc). Khối lượng muối thu được sau phản ứng là

    • A.

      13,82 gam.

    • B.

      12,83 gam.

    • C.

      13,28 gam.

    • D.

      12,38 gam.

  4. Câu 4

    Có 5 chất bột trắng đựng trong các lọ riêng biệt: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và CO2 có thể phân biệt được số chất là

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      4.

    • D.

      5.

  5. Câu 5

    Kim loại nào sau đây tan được trong nước tạo dung dịch bazơ?

    • A.

      Cu.

    • B.

      Na.

    • C.

      Mg.

    • D.

      Al.

  6. Câu 6

    Phát biểu đúng là:

    • A.

      Dùng NaOH đề làm mềm nước cứng vĩnh cửu.

    • B.

      Đun nóng thạch cao sống sẽ thu được CaO và CO2.

    • C.

      Vôi tôi có công thức là Ca(OH)2 là chất rắn màu trắng, ít tan trong nước.

    • D.

      Al2O3, Al(OH)3 và Na2CO3 là những hợp chất có tính lưỡng tính.

  7. Câu 7

    Hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Người ta cho thêm 10 gam MnO2 vào 39,4 gam hỗn hợp X thu được hỗn hợp Y. Nung y ở nhiệt độ cao được chất rắn Z và khí P. Cho Z vào dung dịch AgNO3 lấy dư thu được 67,4 gam chất rắn. Lấy 1/3 khí P sục vào dung dịch chứa 0,5 mol FeSO4 và 0,3 mol H2SO4 thu được dung dịch Q. Cho dung dịch Ba(OH)2 lấy dư vào dung dịch Q thu được kết tủa. Biết các phản ứng hoàn toàn. Giá trị của X là

    • A.

      212,4.

    • B.

      185,3.

    • C.

      197,5.

    • D.

      238,2.

  8. Câu 8

    Hòa tan x gam hỗn hợp bột gồm 2 kim loại Mg và Al vào y gam dung dịch HNO3 24%. Sau phản ứng thu được dung dịch A (không chứa muối amoni) và 0,896 lít hỗn hợp X gồm 3 khí không màu có khối lượng 1,32 gam. Thêm một lượng O2 vừa đủ vào X, phản ứng xong thu được hỗn hợp khí Y. Dẫn Y từ từ qua dung dịch NaOH dư thấy còn lại khí Z (có tỉ khối hơi của Z so với H2 bằng 18). Nếu cho từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch A đến khi thu được lượng kết tủa lớn nhất thấy cân nặng 6,42 gam (không có khí thoát ra). Biết rằng HNO3 đã lấy dư 15% so với lượng cần thiết, các thể tích đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn và các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, giá trị của x và y lần lượt là

    • A.

      2,34 và 90,5625.

    • B.

      2,34 và 89,2500.

    • C.

      2,58 và 90,5625.

    • D.

      2,58 và 90,5625.

  9. Câu 9

    Cho sơ đồ: Na → X → Y → Z → T → Na. Thự đúng của các chất X, Y, Z, T là

    • A.

      Na2SO4; Na2CO3; NaOH; NaCl.

    • B.

      NaOH; Na2CO3; Na2SO4; NaCl.

    • C.

      NaOH; Na2SO4; Na2CO3; NaCl.

    • D.

      Na2CO3; NaOH; Na2SO4; NaCl.

  10. Câu 10

    Nhúng thanh Mg vào V ml dung dịch CuSO4 2M đến khi dung dịch không còn màu xanh, lấy thanh Mg ra làm khô cẩn thận rồi cân lại thấy thanh Mg tăng 12,8 gam. Giá trị của V là

    • A.

      100.

    • B.

      160.

    • C.

      200.

    • D.

      267.

  11. Câu 11

    Nhỏ từ từ dung dịch Ba(OH)2 vào dung dịch hỗn hợp Al2(SO4)3 và AlCl3 thu được kết tủa có khối lượng theo số mol Ba(OH)như đồ thị: 

    Tổng giá trị (x + y) bằng

    • A.

      162,3.

    • B.

      163,2.

    • C.

      132,6.

    • D.

      136,2.

  12. Câu 12

    Nhỏ từ từ 250 ml dung dịch X (chứa Na2CO0,4 M và KHCO3 0,6 M) vào 300 ml dung dịch H2SO4 0,35 M và khuấy đều, thấy thoát ra V lít khí CO2 (đktc) và dung dịch Y. Cho BaCl2 dư vào Y thu được m gam kết tủa. Giá trị của V và m lần lượt là

    • A.

      3,360 và 32,345.

    • B.

      2,464 và 52,045.

    • C.

      2,464 và 24,465.

    • D.

      3,360 và 7,880.

  13. Câu 13

    Hòa tan hoàn toàn 20,48 gam hỗn hợp gồm K, K2O, Al và Al2O3 vào H2O (dư), thu được dung dịch X và 0,18 mol khí H2. Cho từ từ dung dịch HCl 1M vào X, lượng kết tủa Al(OH)(a mol) phụ thuộc vào thể tích dung dịch HCl (V ml) được biểu diễn bằng đồ thị sau:

    Biết \(\frac{{V}_{2}}{{V}_{1}}=\frac{5}{3}\). Giá trị của V là

    • A.

      280.

    • B.

      200.

    • C.

      340.

    • D.

      260.

  14. Câu 14

    Cho các phát biểu sau:

    (a) Trong tự nhiên kim loại kiềm tồn tại ở dạng hợp chất và đơn chất.

    (b) Cho dung dịch HCl dư vào quặng đolomit và quặng boxit đều có khí thoát ra.

    (c) Cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào dung dịch Al2(SO4)3 không thu được kết tủa.

    (d) Al bền trong trong không khí do có màng oxit bảo vệ.

    (e) Trong quá trình điện phân dung dịch HCl thì pH của dung dịch giảm.

    (f) Be không tác dụng với nước dù ở nhiệt độ cao.

    Số phát biểu đúng

    • A.

      2.

    • B.

      3.

    • C.

      4.

    • D.

      5.

Xem trước