DayThemIconLogo
DayThemTextLogoDayThemSpecificTextLogo
Câu
1
trên 50
ab testing

Bài tập Hệ Sinh Thái (Sinh học 12) cực hay có lời giải (P5)

Trắc nghiệm sinh lớp 12

calendar

Ngày đăng: 18-09-2025

oClockCircle

Thời gian làm: 01:00:00

T

Biên soạn tệp:

Đỗ Cao Tuấn

Tổng câu hỏi:

50

Ngày tạo:

02-09-2025

Tổng điểm:

10 Điểm

Câu hỏi

Số điểm

Lời giải

  1. Câu 1

    Trên cùng một vĩ độ, sự phân bố của các khu sinh học theo sự giảm dần về mức độ khô hạn trong trường hợp nào dưới đây là đúng?

    • A.

      Hoang mạc à Savan à Rừng Địa Trung Hải

    • B.

      Rừng Địa Trung Hải à Thảo nguyên à Rừng rụng lá ôn đới

    • C.

      Thảo nguyên à Rừng Địa Trung Hải à Rừng mưa nhiệt đới

    • D.

      Savan à Hoang mạc à Rừng mưa nhiệt đới

  2. Câu 2

    Hầu hết cây trồng nhiệt đới quang hợp tốt nhất ở nhiệt độ 20-30°C, khi nhiệt độ xuống dưới 0°C và cao hơn 40°C, cây ngừng quang hợp. Kết luận đúng là khoảng nhiệt độ

    1. 20 - 30°C được gọi là giới hạn sinh thái

    2. 20 - 30°C được gọi là khoảng thuận lợi

    3. 0- 40°C được gọi là giới hạn sinh thái

    4. 0- 40°C được gọi là khoảng chống chịu

    5. 0°C gọi là giói hạn dưới, 40°C gọi là giới hạn trên.

    • A.

      1,2,3

    • B.

      2,3,5

    • C.

      1,4,5

    • D.

      3,4,5

  3. Câu 3

    Khi nói về giới hạn sinh thái, xét các kết luận sau đây:

    (1) Những loài có giới hạn sinh thái càng hẹp thì có vùng phân bố càng rộng

    (2) Loài sống ở vùng xích đạo có giới hạn sinh thái về nhiệt độ hẹp hơn loài sống ở vùng cực

    (3) Ở cơ thể con non có giới hạn sinh thái hẹp hơn so với cơ thể trưởng thành

    (4) Cơ thể sinh vật sinh trưởng tốt nhất ở khoảng cực thuận của giới hạn

    Có bao nhiêu kết luận đúng

    • A.

      1

    • B.

      4

    • C.

      2

    • D.

      3

  4. Câu 4

    Trong vườn cây có múi người ta thường thả kiến đỏ vào sống. Kiến đỏ này đuổi được loài kiến hôi (chuvên đưa những con rệp cây lên chồi non. Nhờ vậy rệp lấy được nhiều nhựa cây và thải ra nhiều đường cho kiến hôi ăn). Đồng thời nó cùng tiêu diệt sâu và rệp cây. Hằy cho biết mối quan hệ giữa:

    1. giữa rệp cây và cây có múi.

    2. giữa rệp cây và kiến hôi.

    3. giữa kiến đỏ và kiến hôi.

    4. giữa kiến đỏ và rệp cây.

    Phương án trả lời đúng là

    • A.

      1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hội sinh; 3. cạnh tranh; 4. động vật ăn thịt con mồi

    • B.

      1. Quan hệ kí sinh; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi

    • C.

      1. Quan hệ kí sinh; 2. hội sinh; 3. động vật ăn thịt con mồi; 4. cạnh tranh

    • D.

      1. Quan hệ hỗ trợ; 2. hợp tác; 3. cạnh tranh; 4. động vặt ăn thịt con mồi

  5. Câu 5

    Khi nói về nhân tố sinh thái hữu sinh, xét các kết luận sau đây:

    I. Tất cả các nhân tố của môi trường có ảnh hưởng đến sinh vật thì đều được gọi là nhân tố hữu sinh.

    II. Mối quan hệ giữa sinh vật này với sinh vật khác sống xung quanh thì được gọi là nhân tố hữu sinh.

    III. Nhân tố hữu sinh bao gồm mối quan hệ giữa sinh vật với sinh vật và thế giới hữu cơ của môi trường.

    IV. Những nhân tố vật lí, hóa học có liên quan đến sinh vật thì cũng được xếp vào nhân tố hữu sinh.

    Có bao nhiêu kết luận đúng?

    • A.

      1

    • B.

      2

    • C.

      3

    • D.

      4

  6. Câu 6

    Trong một hệ sinh thái, xét 20 loài sinh vật: 8 loài cỏ, 6 loài côn trùng, 2 loài chim, 3 loài nhái, 1 loài giun đất, 1 loài rắn. Trong đó, cả 6 loài côn trùng đều sử dụng 8 loài cỏ làm thức ăn; 2 loài chim và 3 loài nhái đều sử dụng cả 6 loài côn trùng làm thức ăn; Rắn ăn tất cả các loài nhái; Giun đất sử dụng xác chết của các loài làm thức ăn; Giun đất lại là nguồn thức ăn của 2 loài chim. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    I. Có 242 chuỗi thức ăn.

    II. Chim được xếp vào bậc dinh dưỡng cấp 2 ở 2 chuỗi thức ăn, bậc dinh dưỡng cấp 3 ở 96 chuỗi thức ăn

    III. Nếu 2 loài chim bị tiêu diệt thì loài rắn sẽ giảm số lượng.

    IV. Giun đất có thể được xếp vào nhiều bậc dinh dưỡng khác nhau

    • A.

      2

    • B.

      4

    • C.

      3

    • D.

      1

  7. Câu 7

    Nếu thiên tai hay sự số làm tăng vọt tỉ lệ chết của quần thể thì sau đó loại quần thể thường phục hồi nhanh nhất là loại quần thể

    • A.

      Quần thể có tuổi sinh thái thấp

    • B.

      Quần thể có tuổi sinh thái cao

    • C.

      Quần thể có tuổi sinh lí cao

    • D.

      Quần thể có tuổi sinh lí thấp

  8. Câu 8

    Hiệu suất sinh thái là

    • A.

      Tỉ lệ phần trăm năng lượng chuyển hoá giữa các bậc dinh dưõng trong hệ sinh thái

    • B.

      Tỉ lệ phần trăm lượng chất khô chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

    • C.

      Tỉ lệ phần trăm lượng thức ăn chuyển hoá giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

    • D.

      Tỉ lệ phần trăm năng lượng bị thất thoát giữa các bậc dinh dưỡng trong hệ sinh thái

  9. Câu 9

    Ý có nội dung sai khi nói về chu trình nước là

    • A.

      Nước không chỉ điều hoà khí hậu cho toàn cầu mà còn cung cấp nước cho sự phát triển của sinh giới

    • B.

      Trên lục địa nước phân bố không đều, nhiều vùng rộng lón, nhiều tháng nhiều năm không đủ nước và ngược lại

    • C.

      Trên Trái Đất nước luôn duy trì một trạng thái tồn tại của mình (rắn hoặc lỏng hoặc khí) làm cho không khí được điều hoà

    • D.

      Nước mưa trở lại khí quyển dưới dạng hơi nước thông qua hoạt động thoát hơi nước của lá cây và bốc hơi nước trên mặt đất

  10. Câu 10

    Sau khi phá rừng trồng lúa bà con nông dân có thể trồng một hai vụ mà không phải bón phân. Tuy nhiên, sau đó nếu không bón phân thì năng suất lúa giảm đáng kể. Giải thích nào dưới đây là đúng nhất

    • A.

      Các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng với nước nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

    • B.

      Vì trồng lúa nước nên các chất dinh dưỡng từ đất đã bị pha loãng vào đất trở nên nghèo dinh dưỡng

    • C.

      Các chất dinh dưỡng đã bị rửa trôi nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

    • D.

      Các chất dinh dưỡng từ đất đã không được luân chuyển trở lại cho đất vì chúng đã bị con người đã chuyển đi nơi khác nên đất trở nên nghèo dinh dưỡng

  11. Câu 11

    Những tài nguyên nào sau đây là tài nguyên tái sinh

    • A.

      Đất, nước và sinh vật

    • B.

      Địa nhiệt và khoáng sàn

    • C.

      Năng lượng sóng và năng lượng thủy triều

    • D.

      Năng lượng mặt trời và năng lượng gió

  12. Câu 12

    Về mặt sinh thái, sự phân bố các cá thể cùng loài một cách đồng đều trong môi trường có ý nghĩa

    • A.

      Hỗ trợ lẫn nhau để chống chọi với điều kiện bất lợi của môi trường

    • B.

      Tăng cường cạnh tranh nhau dẫn tới làm tăng tốc độ tiến hoá của loài

    • C.

      Giảm sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể trong quần thể

    • D.

      Tăng khả năng khai thác nguồn sống tiềm tàng từ môi trường

  13. Câu 13

    Đặc điểm nào sau đây không có ở hệ sinh thái nhân tạo?

    • A.

      Lưới thức ăn đơn giản

    • B.

      Độ đa dạng cao

    • C.

      Một phần sinh khối đưa ra khỏi hệ sinh thái

    • D.

      Bổ sung thêm nguồn năng lượng

  14. Câu 14

    Xét các mối quan hệ sinh thái giữa các loài sau đây:

    (1) Một số loài tảo nước ngọt nở hoa cùng sống trong một môi trường với các loài cá tôm.

    (2) Cây tầm gửi sống trên thân các cây gỗ lớn trong rừng.

    (3) Loài cá ép sống bám trên các loài cá lớn.

    (4) Dây tơ hồng sống trên tán các cây trong rừng.

    (5) Trùng roi sống trong ruột mối.

    Trong các mối quan hệ trên, có bao nhiêu mối quan hệ không gây hại cho các loài tham gia?

    • A.

      4

    • B.

      3

    • C.

      2

    • D.

      1

  15. Câu 15

    Cho các diễn biến sau:

    1. Quần xã khởi đầu, chủ yếu là cây một năm

    2. Quần xã cây bụi

    3. Quần xã cây thân thảo

    4. Quần xã cây gỗ lá rộng

    5. Quần xã đỉnh cực

    Sắp xếp các diễn biến sau theo trình tự diễn thế thứ sinh trên vùng đất canh tác bỏ hoang

    • A.

      1→3→5→2→4

    • B.

      1→3→2→4→5

    • C.

      1→3→4→2→5

    • D.

      1→4→3→2→5

  16. Câu 16

    Yếu tố quan trọng nhất chi phối đến cơ chế tự điều chỉnh số lượng của quần thể là

    • A.

      nguồn thức ăn từ môi trường

    • B.

      mức sinh sản

    • C.

      sức tăng trưởng của cá thể

    • D.

      mức tử vong

  17. Câu 17

    Trong nghề nuôi cá để thu được năng suất cá tối đa trên một đơn vị diện tích mặt nước thì điều nào dưới đây là cần làm hơn cả

    • A.

      Nuôi nhiều loài cá thuộc cùng một chuỗi thức ăn

    • B.

      Nuôi nhiều loài cá với mặt độ càng cao càng tốt

    • C.

      Nuôi một loài cá thích hợp với mật độ cao và cho dư thừa thức ăn

    • D.

      Nuôi nhiều loài cá sống ở các tầng nước khác nhau

  18. Câu 18

    Một trong những xu hướng biến đổi của các nhân tố vô sinh trong quá trình diễn thế nguyên sinh trên cạn là

    • A.

      nhiệt độ ngày càng giảm

    • B.

      nhiệt độ ngày càng ổn định

    • C.

      nhiệt độ ngày càng tăng

    • D.

      độ ẩm ngày càng giảm

  19. Câu 19

    Một loài cây dây leo họ Thiên lí sống bám trên thân gỗ, một phần thân của dây leo phồng lên tạo nhiều khoang trống làm thành tổ cho nhiều cá thể kiến sinh sống trong đó. Loài dây leo nhận chất dinh dưỡng là thức ăn của kiến đem về dự trữ trong tổ kiến. Kiến sống trên cây gỗ góp phần tiêu diệt các loài sâu đục thân cây. Mối quan hệ giữa dây leo và kiến, dây leo và cây thân gỗ, kiến và cây thân gỗ lần lượt là

    • A.

      Cộng sinh, hội sinh, hợp tác

    • B.

      Vật ăn thịt – con mồi, hợp tác, hội sinh

    • C.

      Cộng sinh, kí sinh vật chủ, hợp tác

    • D.

      Ức chế cảm nhiễm, cạnh tranh, hợp tác

  20. Câu 20

    Ý có nội dung sai khi nói về chu trình cacbon là

    • A.

      CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình quang hợp

    • B.

      CO2 tham gia vào chu trình cacbon qua quá trình hô hấp

    • C.

      CO2 được tạo ra qua quá trình hô hấp, sản xuất, giao thông vận tải

    • D.

      Trong bầu khí quyển, CO2 khá ổn định hàng triệu năm nay

  21. Câu 21

    Các loại môi trường sống chủ yếu của sinh vật là:

    I. Môi trường không khí.

    II. Môi trường trên cạn.

    III. Môi trường đất.

    IV. Môi trường xã hội.

    V. Môi trường nước.

    VI. Môi trường sinh vật

    • A.

      I, II, IV, VI

    • B.

      I, III, V, VI

    • C.

      II, III, V, VI

    • D.

      II, III, IV, V

  22. Câu 22

    Kiểu phân bố ngẫu nhiên của quần thể giúp sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường. Ví dụ nào sau đây cho thấy quần thể của loài có kiểu phân bố ngẫu nhiên

    • A.

      Các cây thông trong rừng thông và các loài sò sống trong phù sa vùng triều

    • B.

      Các cây thông trong rừng thông, chim hải âu làm tổ

    • C.

      Nhóm cây bụi mọc hoang dại, đàn trâu rừng, bầy chim cánh cụt ở Nam cực

    • D.

      Các con sâu sống trên tán lá cây, các cây gỗ trong rừng mưa nhiệt đới

  23. Câu 23

    Ý nào dười đây không đúng với đặc điểm của sinh quyển

    • A.

      Sinh quyển gồm toàn bộ sinh vật ở các lớp đất, nước và không khí của Trái Đất

    • B.

      Sinh quyển dày khoảng 5 km, bao gồm đáy đại dương và bề mặt Trái Đất

    • C.

      Trong sinh quyển, sinh vật và các nhân tố vô sinh liên quan mật thiết với nhau qua các chu trình sinh-địa- hóa

    • D.

      Sinh quyển được chia thành nhiều khu vực sinh học

  24. Câu 24

    Cây tầm gửi sống trên cây bưởi, sán lá gan sống trong ống tiêu hoá của chó, mèo. Các sinh vật đó có loại môi trường sống là

    • A.

      Môi trường sinh vật

    • B.

      Môi trường đất

    • C.

      Môi trường nước

    • D.

      Môi trường trên cạn

  25. Câu 25

    Trong hệ sinh thái hồ Cedar Bog có 3 bậc dinh dưỡng, gồm sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật tiêu thụ bậc 2. Biết rằng sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 16Kcal/m2/năm. Hiệu suất sinh thái ở sinh vật tiêu thụ bậc 2 là 12,3%, ở sinh vật tieu thụ bậc 1 là 11,7%. Sản lượng sinh vật toàn phần ở sinh vật tiêu thụ bậc 1 và sinh vật sản xuất tương ứng là

    • A.

      130 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm

    • B.

       128 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm

    • C.

      231 Kcal/m2/năm và 1111 Kcal/m2/năm

    • D.

      130 Kcal/m2/năm và 1232 Kcal/m2/năm

Xem trước